vanban.org

Nghị quyết số 17/2016/NQ-HĐND Về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách thuộc chính quyền địa phương tỉnh Tiền Giang thời kỳ 2017 - 2020

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2018 Sửa đổi, bổ sung: 25/2017/NQ-HĐND · 08/12/2017
Tiền Giang Ban hành 08/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 15 năm
Nghị quyết số 17/2016/NQ-HĐND Về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách thuộc chính quyền địa phương tỉnh Tiền Giang thời kỳ 2017 - 2020 · 17/2016/NQ-HĐND
01/01/201825/2017/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/01/2017Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 263/2010/NQ-HĐND Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách thuộc chính quyền địa phương Tỉnh Tiền Giang thời kỳ 2011 - 2015 · 263/2010/NQ-HĐND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 29/07/2025 — Văn thư vanban.org

NGHỊ QUYẾT

Về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách thuộc chính quyền địa phương

tỉnh Tiền Giang thời kỳ 2017 - 2020

___________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 3

Xét Tờ trình số 253/TTr-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách thuộc chính quyền địa phương tỉnh Tiền Giang thời kỳ 2017-2020; Báo cáo thẩm tra số 44/BC-HĐND ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách thuộc chính quyền địa phương tỉnh Tiền Giang thời kỳ ổn định ngân sách 2017-2020 theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội; các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo nhiệm vụ Nhà nước giao; các đơn vị sự nghiệp công lập; các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến ngân sách nhà nước.

Điều 3. Phân cấp nguồn thu đối với các cấp ngân sách

Khoản 1 Điều 3 đã bị bãi bỏ bởi 25/2017/NQ-HĐND, hiệu lực từ 01/01/2018. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Sửa đổi bởi 25/2017/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2018

 2. Các nguồn thu ngân sách cấp tỉnh hưởng 100% (bao gồm cả khoản tiền thuế chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế):

3. Các nguồn thu của ngân sách cấp huyện:

Sửa đổi bởi 25/2017/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2018

3.1. Các khoản thu ngân sách cấp huyện hưởng 100% (bao gồm cả khoản tiền thuế chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế):

Sửa đổi bởi 25/2017/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2018

3.2. Các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã (bao gồm cả khoản tiền thuế chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế):

4. Các nguồn thu của ngân sách cấp xã:

Sửa đổi bởi 25/2017/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2018

4.1. Các khoản thu ngân sách cấp xã hưởng 100% (bao gồm cả khoản tiền thuế chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế):”

“a) Lệ phí môn bài, thuế tiêu thụ đặc biệt đối với cá nhân, hộ kinh doanh do cấp xã quản lý thu;

Sửa đổi bởi 25/2017/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2018

a) Lệ phí môn bài, thuế tiêu thụ đặc biệt đối với cá nhân, hộ kinh doanh do cấp xã quản lý thu;

4.2. Các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã thực hiện theo quy định tại điểm 3.2 khoản 3 Điều 3 Nghị quyết này.

Điều 4. Phân cấp nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách

1. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh:

1.1. Chi đầu tư phát triển:

a) Đầu tư xây dựng cơ bản cho các chương trình, dự án do tỉnh quản lý theo quy định;

b) Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nước, đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp do tỉnh quản lý theo quy định của pháp luật;

c) Các khoản chi khác của tỉnh theo quy định của pháp luật.

1.2. Chi thường xuyên:

Chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị do cấp tỉnh quản lý, bao gồm:

a) Sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề;

b) Sự nghiệp khoa học và công nghệ;

c) Sự nghiệp y tế;

d) Sự nghiệp văn hoá thông tin;

đ) Sự nghiệp phát thanh, truyền hình;

e) Sự nghiệp thể dục thể thao;

g) Sự nghiệp bảo vệ môi trường;

h) Các hoạt động kinh tế;

i) Chi bảo đảm xã hội;

k) Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam;

l) Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo quy định;

m) Quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, phần giao cho địa phương quản lý;

n) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

1.3. Chi trả lãi, phí và chi phí phát sinh khác từ các khoản tiền do chính quyền cấp tỉnh vay.

1.4. Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính của tỉnh.

1.5. Chi chuyển nguồn sang năm sau của ngân sách cấp tỉnh.

1.6. Chi bổ sung cho ngân sách cấp huyện.

2. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện:

2.1. Chi đầu tư phát triển:

a) Đầu tư xây dựng cơ bản cho các chương trình, dự án do cấp huyện quản lý theo quy định;

b) Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nước, đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp do cấp huyện quản lý theo quy định của pháp luật;

c) Các khoản chi khác của cấp huyện theo quy định của pháp luật.

2.2. Chi thường xuyên:

Chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị do cấp huyện quản lý, bao gồm:

a) Sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề;

b) Sự nghiệp y tế;

c) Sự nghiệp văn hoá thông tin;

d) Sự nghiệp phát thanh, truyền hình;

đ) Sự nghiệp thể dục thể thao;

e) Sự nghiệp bảo vệ môi trường;

g) Các hoạt động kinh tế;

h) Chi bảo đảm xã hội;

i) Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam;

k) Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo quy định;

l) Quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, phần giao cho địa phương quản lý;

m) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

2.3. Chi chuyển nguồn sang năm sau của ngân sách cấp huyện.

2.4. Chi bổ sung cho ngân sách cấp xã.

3. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã:

3.1. Chi đầu tư phát triển:

a) Đầu tư xây dựng cơ bản cho các chương trình, dự án do cấp xã quản lý theo quy định;

b) Các khoản chi khác của cấp xã theo quy định của pháp luật.

3.2. Chi thường xuyên:

Chi thường xuyên do cấp xã quản lý, bao gồm:

a) Sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề;

b) Sự nghiệp y tế;

c) Sự nghiệp văn hoá thông tin;

d) Sự nghiệp phát thanh, truyền hình;

đ) Sự nghiệp thể dục thể thao;

e) Các hoạt động kinh tế;

g) Chi bảo đảm xã hội;

i) Hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam;

k) Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo quy định;

l) Quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, phần giao cho địa phương quản lý;

m) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

3.3. Chi chuyển nguồn sang năm sau của ngân sách cấp xã.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này áp dụng cho giai đoạn ngân sách năm 2017-2020 và thay thế Nghị quyết số 263/2010/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách thuộc chính quyền địa phương tỉnh Tiền Giang thời kỳ 2011 - 2015.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang Khóa IX, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017./.

Mục lục Bấm để đi tới điều