vanban.org

Nghị quyết số 169/2014/NQ-HĐND Quy định mức chi bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/12/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/12/2016 Thay thế: 52/2016/NQ-HĐND · 11/12/2016
Hà Giang Ban hành 11/12/2014 Hiệu lực 21/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 11 năm
Nghị quyết số 52/2016/NQ-HĐND Quy định mức chi bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 52/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 169/2014/NQ-HĐND Quy định mức chi bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 169/2014/NQ-HĐND
21/12/201652/2016/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 21/12/2014Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 21/12/2016 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 169/2014/NQ-HĐND

Hà Giang, ngày 11 tháng 12 năm 2014

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức chi bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang

__________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG

KHÓA XVI - KỲ HỌP THỨ 13

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020;

Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 8 tháng 01 năm 2011;

Căn cứ Thông tư số 172/2012/TT-BTC ngày 22 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước;

Sau khi xem xét Tờ trình số 142/TTr-UBND ngày 01/11/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết Quy định mức chi bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang và Báo cáo thẩm tra số 116/BC-BPC ngày 08/12/2014 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh;

Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang đã thảo luận và nhất trí,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức chi bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang. ( Mức chi cụ thể thực hiện theo Phụ lục kèm theo Nghị quyết này )

Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 12 năm 2014.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho UBND tỉnh tổ chức thực hiện.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khoá XVI - Kỳ họp thứ 13 thông qua./.

Phụ lục

Mức chi bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Mức chi bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 169/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của HĐND tỉnh Hà Giang)

Đơn vị tính: nghìn đồng

TT Nội dung chi Đơn vị tính Mức chi cụ thể Ghi chú
Cấp tỉnh Cấp huyện Cấp xã
1 Chi xây dựng đề cương chương trình, các cuộc họp góp ý, tổ chức thẩm định kế hoạch, báo cáo, đề cương, chuyên đề         Áp dụng Nghị quyết  số 147/2014/NQ-HĐND, ngày 30/9/2014 của HĐND tỉnh Hà Giang quy định một số mức chi đặc thù thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Hà Giang
1.1 Xây dựng đề cương chương trình Đề cương      
a  Xây dựng đề cương chi tiết Chương trình Đề cương 900 600  
b Tổng hợp hoàn chỉnh đề cương của Chương trình 1.200 800
1.2 Chi các cuộc họp góp ý, tổ chức thẩm định kế hoạch, báo cáo, đề cương, chuyên đề        
a Chủ trì Người/buổi 150 100    
b Thành viên dự Người/buổi 100 50    
2 Chi xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật phục vụ công tác cải cách hành chính Văn bản        
2.1 Soạn thảo Nghị quyết  của Hội đồng nhân dân         Áp dụng Thông tư số 47/TTLT-BTC-BTP ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp về việc ban hành quy định một số mức chi bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản QPPL
a Nghị quyết  mới hoặc thay thế Văn bản 4.000 3.000 2.000
b Nghị quyết sửa đổi, bổ sung Văn bản 3.500 2.500 1.500
2.2 Quyết định của Ủy ban nhân dân        
a Quyết định mới hoặc thay thế Văn bản 3.200 2.200 1.200 Áp dụng Thông tư số 47/TTLT-BTC-BTP ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp về việc ban hành quy định một số mức chi bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản QPPL
b Quyết định sửa đổi, bổ sung Văn bản 2.700 1.700 1.000
2.3 Chỉ thị của Ủy ban nhân dân Văn bản 2.000 1.500 1.000
2.4 Chi soạn thảo các loại Báo cáo phục vụ công tác xây dựng ban hành văn bản QPPL cho công tác cải cách hành chính        
a Báo cáo/bản tổng hợp ý kiến đóng góp về dự thảo văn bản Văn bản 200 150 100  
b Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến đóng góp; ý kiến thẩm định, thẩm tra Văn bản 200 150 100  
c Báo cáo nhận xét, đánh giá, phản biện của chuyên gia độc lập; báo cáo của thành viên tham gia thẩm định, thẩm tra Văn bản 300 200 150  
3 Chi nghiên cứu các đề tài khoa học phục vụ công tác cải cách hành chính; chi xây dựng các chuyên đề của các Đề án, Dự án về cải cách hành chính; chi các hội thảo khoa học, diễn đàn khoa học về cải cách hành chính          
3.1 Xây dựng đề cương, đề tài, chuyên đề Đề cương, đề tài, chuyên đề 1.200 700   Bằng mức quy định tại Quyết định số 3755/QĐ-UBND ngày 4 tháng 12 năm 2007 của UBND tỉnh Hà Giang về việc ban hành định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các Đề tài, Dự án Khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh
3.2 Lập mẫu phiếu điều tra, khảo sát        
a Mẫu phiếu đến 30 chỉ tiêu Phiếu mẫu được duyệt 500 400  
b Mẫu phiếu trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu Phiếu mẫu được duyệt 900 700  
c Mẫu phiếu trên 40 chỉ tiêu Phiếu mẫu được duyệt 1.200 1.000   Bằng mức quy định tại Quyết định số 3755/QĐ-UBND ngày 4 tháng 12 năm 2007 của UBND tỉnh Hà Giang về việc ban hành định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các Đề tài, Dự án Khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh
3.3 Chi cho người cung cấp thông tin khảo sát        
   Đối với tổ chức:        
a Mẫu phiếu đến 30 chỉ tiêu Phiếu 60 60  
b Mẫu phiếu trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu Phiếu 70 70  
c Mẫu phiếu trên 40 chỉ tiêu Phiếu 90 90  
   Đối với cá nhân:        
a Mẫu phiếu đến 30 chỉ tiêu Phiếu 30 30  
b Mẫu phiếu trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu Phiếu 40 40  
c Mẫu phiếu trên 40 chỉ tiêu Phiếu 50 50  
3.4 Báo cáo xử lý, phân tích số liệu điều tra Báo cáo 4.000 2.500  
3.5 Báo cáo khoa học tổng kết dự thảo đề tài, đề án về cải cách hành chính (bao gồm báo cáo chính và báo cáo tóm tắt) Báo cáo 12.000 10.000   Bằng mức quy định tại Quyết định số 3755/QĐ-UBND ngày 4 tháng 12 năm 2007 của UBND tỉnh Hà Giang về việc ban hành định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các Đề tài, Dự án Khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh
3.6 Hội thảo khoa học phục vụ nghiên cứu, thẩm định, công bố đề tài, đề án về cải cách hành chính        
a Chủ trì Hội thảo khoa học Người/buổi 200 150  
b Thư ký Hội thảo Người/buổi 100 80  
c Đại biểu tham dự Hội thảo Người/buổi 70 50  
d Báo cáo tham luận theo đơn đặt hàng Báo cáo 500 300  
3.7 Chi đảm bảo thực hiện nhiệm vụ của cơ quan thường trực tổ chức triển khai Chương trình tổng thể cải cách hành chính (Nghị quyết 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính giai đoạn 2011 - 2020)         Áp dụng Thông tư số 172/2012/TT-BTC ngày 22/10/2012 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước
a Chi công tác tuyên truyền, công tác thanh kiểm tra, chi cho cơ quan thường trực về Cải cách hành chính          
b Chi Xây dựng, ban hành và hướng dẫn việc triển khai thực hiện bộ Chỉ số theo dõi, đánh giá cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh         Áp dụng Thông tư số 172/2012/TT-BTC ngày 22/10/2012 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước
c Chủ trì  việc xây dựng và hướng dẫn biện pháp đo lường sự hài lòng  của tổ chức cá nhân đối với dịch vụ hành chính do cơ quan hành chính nhà nước thực hiện         Áp dụng Thông tư số 172/2012/TT-BTC ngày 22/10/2012 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước
4 Chi tổ chức các lớp tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn và công nghệ thông tin cho đội ngũ cán bộ công chức làm công tác cải cách hành chính; chi tổ chức các lớp tập huấn          
4.1 Chi thù lao giảng viên (một buổi giảng được tính 5 tiết học)     Áp dụng mức chi tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
a Giảng viên, báo cáo viên là Uỷ viên Trung ương Đảng; Bộ trưởng, Bí thư Tỉnh uỷ và các chức danh tương đương Người/buổi 1.000
b Giảng viên, báo cáo viên là Thứ trưởng, Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Bí thư Tỉnh ủy và các chức danh tương đương; Giáo sư, chuyên gia cao cấp; Tiến sỹ khoa học Người/buổi 800 Áp dụng mức chi tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
c Giảng viên, báo cáo viên là Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Vụ trưởng và Phó Vụ trưởng thuộc Bộ, Cục trưởng, Phó Cục trưởng và các chức danh tương đương; Phó Giáo sư; Tiến sỹ; giảng viên chính Người/buổi 600
d Giảng viên, báo cáo viên là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các cơ quan, đơn vị ở Trung ương và cấp tỉnh (ngoài 3 đối tượng ở điểm a, b, c nêu trên) Người/buổi 500
đ Giảng viên, báo cáo viên là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các cơ quan, đơn vị cấp huyện và tương đương trở xuống. Người/buổi 300 Áp dụng mức chi tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
4.2  Chi biên soạn giáo trình      
a Viết giáo trình Trang chuẩn 70 Thực hiện mức chi bằng 70% của cấp tỉnh Vận dụng Thông tư liên tịch số 66/2012/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 26/4/2012 hướng dẫn mức chi xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi cấp địa phương và cấp quốc gia.
b Sửa chữa và biên tập tổng thể Trang chuẩn 25  
c  Chi thẩm định nhận xét Trang chuẩn 35  
d Chi chỉnh sửa, bổ sung chương trình khung, chương trình môn học, giáo trình Trang chuẩn Tối đa 30% mức chi tại điểm a,b,c mục 4.2 Thực hiện mức chi bằng 70% của cấp tỉnh  
5 Chi tổ chức các cuộc điều tra, khảo sát, thu thập thông tin và xử lý dữ liệu thống kê về cải cách hành chính; điều tra, khảo sát sự hài lòng của cá nhân, tổ chức về cải cách hành chính.         Áp dụng mức chi tại Thông tư số 58/2011/TT-BTC ngày 11/5/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê.
5.1 Chi công tác phí cho người tham gia điều tra, phúc tra, kiểm tra     Thực hiện theo Nghị quyết số 40/2010/NQ-HĐND ngày 11/12/2010 của HĐND Quy định mức chi công tác phí,  chi hội nghị đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập  trên địa bàn tỉnh Hà Giang
5.2 Chi cho đối tượng cung cấp thông tin, tự điền phiếu điều tra     Áp dụng mức chi tại Thông tư số 58/2011/TT-BTC ngày 11/5/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê
a Đối với cá nhân    
- Đến 30 chỉ tiêu Phiếu 20
- Trên 30 đến 40 chỉ tiêu Phiếu 30
- Trên 40 chỉ tiêu: Phiếu 40
b Đối với tổ chức:    
- Dưới 30 chỉ tiêu Phiếu 40
- Trên 30 đến 40 chỉ tiêu Phiếu 50
- Trên 40 chỉ tiêu Phiếu 70
5.3 Chi viết báo cáo kết quả điều tra    
a Báo cáo phân tích theo chuyên đề Báo cáo 4.000 3.000 2.000
b Báo cáo tổng hợp kết quả điều tra Báo cáo 5.000 4.000 3.000
6 Chi tổ chức các cuộc họp, hội nghị sơ kết, tổng kết, diễn đàn chia sẻ kinh nghiệm về cải cách hành chính     Thực hiện theo Nghị quyết số 40/2010/NQ-HĐND ngày 11/12/2010 của HĐND Quy định mức chi công tác phí,  chi hội nghị đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập  trên địa bàn tỉnh Hà Giang
7 Chi thông tin, tuyên truyền về cải cách hành chính      
7.1 Chi tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về cải cách hành chính     Áp dụng Nghị quyết số 147/2014/NQ-HĐND, ngày 30/9/2014  của HĐND tỉnh Hà Giang quy định một số mức chi đặc thù thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Hà Giang
7.2 Chi xây dựng tin, bài, ấn phẩm, sản phẩm truyền thông về cải cách hành chính     Áp dụng mức chi tại Quyết định số 2549/2012/QĐ-UBND ngày 22/11/2012 của UBND tỉnh Hà Giang quy định mức chi trả chế độ nhuận bút, trích lập và sử dụng Quỹ nhuận bút đối với tác phẩm báo chí, phát thanh, truyền hình; Cổng thông tin điện tử tỉnh, Trang thông tin điện tử
7.3 Chi xây dựng, duy trì thường xuyên các chuyên mục về cải cách hành chính trên các phương tiện thông tin đại chúng; chi xây dựng, nâng cấp, quản lý và vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu cải cách hành chính, website cải cách hành chính; chi thiết kế băng rôn, pa nô, khẩu hiệu để tuyên truyền về cải cách hành chính     Đối với chi tạo lập thông tin điện tử áp dụng theo mức chi tại Thông tư số 194/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước
8 Chi tổ chức các đoàn thanh tra, kiểm tra tình hình thực hiện về cải cách hành chính, các đoàn đi công tác trong nước triển khai các công việc liên quan đến cải cách hành chính; chi cho các đoàn đi công tác khảo sát, học tập kinh nghiệm về cải cách hành chính      
8.1 Các đoàn đi trong nước     Áp dụng mức chi tại Nghị quyết số 40/2010/NQ-HĐND ngày 11/12/2010 của HĐND Quy định mức chi công tác phí,  chi hội nghị đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập  trên địa bàn tỉnh Hà Giang
8.2 Các đoàn đi nước ngoài     Áp dụng mức chi theo quy định tại Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21/6/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí
9 Chi thuê chuyên gia trong nước và nước ngoài tư vấn về cải cách hành chính     Áp dụng Nghị quyết số 87/2013/NQ-HĐND ngày 26/4/2013 của HĐND tỉnh Hà Giang quy định mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh
10 Chi hỗ trợ cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông Người/tháng 0,2 mức lương cơ sở Áp dụng Thông tư số 172/2012/TT-BTC ngày 22/10/2012 của Bộ Tài chính  Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước
11 Chi mua các ấn phẩm, sách báo, tạp chí phục vụ công tác nghiên cứu về cải cách hành chính      
12 Chi dịch tài liệu      
12.1 Dịch từ tiếng (Anh, Nga, Pháp, Trung quốc, Nhật) sang tiếng Việt hoặc tiếng EU sang tiếng Việt Trang chuẩn   (tối đa 350 từ) 90 70 50 Áp dụng Thông tư số 01/2010/TT-BTC  ngày 6/1/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiến khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam
12.2 Đối với một số ngôn ngữ không phổ thông Trang chuẩn   (tối đa 350 từ) Mức chi biên dịch được phép tăng tối đa 30% so với mức chi biên dịch mục 12.1
12.3 Thuê dịch nói thông thường Giờ/người Tối đa 150
12.4 Thuê dịch đuổi, dịch đồng thời Giờ/người Tối đa 400 Áp dụng Thông tư số 01/2010/TT-BTC  ngày 6/1/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam
13 Chi khen thưởng cho các tập thể, cá nhân cán bộ, công chức có thành tích trong hoạt động cải cách hành chính     Áp dụng quy định của Luật Thi đua khen thưởng và các văn bản hướng dẫn thi hành
14 Một số khoản chi khác phục vụ công tác cải cách hành chính     Áp dụng Thông tư số 172/2012/TT-BTC ngày 22/10/2012 của Bộ Tài chính  Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước
14.1 Chi làm thêm giờ     Áp dụng mức chi tại Thông tư số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức
14.2 Chi mua văn phòng phẩm, vật tư, trang thiết bị và các chi phí khác phục vụ trực tiếp thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính     Căn cứ vào hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp theo quy định của pháp luật hiện hành
14.3 Một số khoản chi khác.     Căn cứ vào hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp theo quy định của pháp luật hiện hành

Ghi chú: Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản được dẫn chiếu để áp dụng trong Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hay thay thế bằng các văn bản mới thì được dẫn chiếu áp dụng thi hành./.

Mục lục Bấm để đi tới điều