vanban.org

Điều 1. Nhất trí Điều chỉnh mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và cán bộ thôn, bản, tổ dân phố như sau: — Nghị quyết 165/2009/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/07/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/07/2010 Thay thế: 189/2010/NQ-HĐND · 16/07/2010
Điện Biên Ban hành 14/07/2009 Hiệu lực 19/07/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị quyết · 10 phiên bản · 17 năm
Nghị quyết số 23/2023/NQ-HĐND Quy định về chức danh, việc kiêm nhiệm chức danh, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố và mức phụ cấp kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 23/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 14/2019/NQ-HĐND Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, tổ dân phố; Mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; Mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 14/2019/NQ-HĐND
Nghị quyết số 368/2015/NQ-HĐND V/v Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 368/2015/NQ-HĐND
Nghị quyết số 189/2010/NQ-HĐND V/v Quy định chức danh, số lượng và chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, bản, tố dân phố · 189/2010/NQ-HĐND
Nghị quyết số 165/2009/NQ-HĐND V/v Điều chỉnh mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và cán bộ thôn, bản, tổ dân phố · 165/2009/NQ-HĐND
19/07/2010189/2010/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 19/07/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 165/2009/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Nhất trí Điều chỉnh mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và cán bộ thôn, bản, tổ dân phố như sau:

1. Mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở cấp xã:

a) Chủ tịch Hội Người cao tuổi; Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ Việt Nam, Phó Trưởng công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy), Phó Chỉ huy trưởng quân sự, Cán bộ kế hoạch - giao thông - thủy lợi - nông, lâm, ngư nghiệp; Cán bộ lao động - thương binh và xã hội hưởng mức phụ cấp hệ số 0,7 so với mức lương tối thiểu.

b) Trưởng Ban Tổ chức đảng, Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra đảng, Trưởng Ban Tuyên giáo và cán bộ Văn phòng Đảng ủy; Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc; Phó các đoàn thể cấp xã: Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Cán bộ dân số - gia đình và trẻ em, Thủ quỹ - văn thư - lưu trữ, Cán bộ phụ trách đài truyền thanh (nơi có đài truyền thanh), Cán bộ phụ trách nhà văn hóa (nơi có nhà văn hóa) hưởng phụ cấp hệ số 0,5 so với mức lương tối thiểu.

2. Mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố

a) Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn, bản, tổ dân phố hưởng mức phụ cấp hệ số 0,4 so với mức lương tối thiểu.

b) Công an viên hưởng mức phụ cấp hệ số 0,3  so với mức lương tối thiểu.

3. Thời gian thực hiện: Áp dụng từ ngày 01/8/2009