Điều 4. Nội dung và mức chi thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Chi thù lao tham gia nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Định mức chi thù lao đối với chức danh chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo là 56 triệu đồng/người/tháng.
b) Chi thù lao đối với các chức danh khác như sau: Thành viên chính bằng 0,8 lần; thành viên bằng 0,4 lần; thư ký khoa học bằng 0,3 lần; kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ bằng 0,2 lần mức chi của chủ nhiệm nhiệm vụ.
c) Mức chi cụ thể thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6 Điều 10 Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN.
2. Chi thuê chuyên gia trong nước phối hợp nghiên cứu thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo: Thực hiện theo mức lương quy định tại điểm d khoản 1 Điều 3 Quy định này. Tổng dự toán kinh phí thực hiện thuê chuyên gia không quá 30% tổng kinh phí chi tiền thù lao quy định tại khoản 1 Điều này và khoản 3 Điều 13 Thông tư 39/2025/TT-BKHCN.
3. Chi công tác tổ chức hội nghị, công tác phí trong nước và ngoài nước; hợp tác quốc tế (đoàn ra, đoàn vào) phục vụ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo: Thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều 3 Quy định này.
4. Chi điều tra, khảo sát thu thập số liệu: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 28/2017/NQ-HĐND.
5. Chi tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo: Mức chi bằng 50% mức chi cho hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tại điểm a khoản 1 Điều 3 Quy định này.
6. Kinh phí quản lý chung nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo bằng 5% tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước nhưng tối đa không quá 400 triệu đồng/nhiệm vụ.