Điều 6. Kinh phí thực hiện
1. Kinh phí thực hiện chương trình, nhiệm vụ
a) Hàng năm, kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước của tỉnh bố trí để thực hiện chương trình, nhiệm vụ đặt hàng do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp, ủy quyền phê duyệt hướng đến mục tiêu tối thiểu 70% trong tổng dự toán chi ngân sách nhà nước đặt hàng, tài trợ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại tiểu điểm đ1, điểm đ khoản 2 Điều 4 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP. Nguồn ngân sách nhà nước còn lại sau khi đã bố trí để đặt hàng thực hiện các chương trình, nhiệm vụ được bố trí để tài trợ thực hiện các chương trình, nhiệm vụ.
b) Mức đảm bảo của ngân sách nhà nước để xét tài trợ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN.
c) Mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước không vượt quá 2,5 lần giá trị đóng góp của đối tác nước ngoài đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong khuôn khổ hợp tác quốc tế, trừ trường hợp đặc biệt do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định tại khoản 4 Điều 10 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
d) Nguồn kinh phí của tổ chức, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp đối ứng để thực hiện chương trình, nhiệm vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN.
đ) Kinh phí huy động từ các nguồn hợp pháp khác.
2. Kinh phí thực hiện hoạt động hỗ trợ
a) Ngân sách nhà nước thực hiện hoạt động hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN.
b) Nguồn kinh phí của tổ chức, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp để thực hiện hoạt động hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN.
c) Kinh phí huy động từ các nguồn hợp pháp khác.