Điều 2. Nội dung và mức chi thực hiện chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Chi thù lao tham gia nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Chi thù lao cho các chức danh (chủ nhiệm nhiệm vụ, thư ký khoa học) hoặc nhóm chức danh (thành viên chính, thành viên, kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ) thực hiện chương trình, nhiệm vụ được quy đổi theo số tháng tham gia của các chức danh hoặc nhóm chức danh, cụ thể như sau:
| Số TT | Nội dung | Đơn vị tính | Chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo | Nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cơ sở |
| 1 | Chủ nhiệm nhiệm vụ | đồng/người/tháng | 42.000.000 | 21.000.000 |
| 2 | Thư ký khoa học | đồng/người/tháng | 12.600.000 | 6.300.000 |
| 3 | Thành viên chính | đồng/người/tháng | 33.600.000 | 16.800.000 |
| 4 | Thành viên | đồng/người/tháng | 16.800.000 | 8.400.000 |
| 5 | Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ | đồng/người/tháng | 8.400.000 | 4.200.000 |
b) Tiền công thuê lao động phổ thông hỗ trợ các công việc trong nội dung nghiên cứu (nếu có): được tính theo mức tiền lương tối thiểu vùng cao nhất tính theo ngày do Nhà nước quy định tại thời điểm xây dựng dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (mức tiền công thuê theo ngày tính theo mức lương tháng chia cho 26 ngày).
2. Chi thuê chuyên gia trong nước phối hợp nghiên cứu, triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Chi thuê chuyên gia trong nước phối hợp nghiên cứu, triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 7/2026/TT-BNV quy định mức lương của chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu.
b) Tiền lương, tiền thưởng và các chế độ, chính sách của Kiến trúc sư trưởng cấp tỉnh, Kiến trúc sư trưởng dự án về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia của tỉnh thực hiện theo quy định tại Nghị định số 231/2025/NĐ-CP quy định về tuyển chọn, sử dụng Tổng công trình sư, Kiến trúc sư trưởng về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; tiền lương, tiền thưởng và các chế độ, chính sách của chuyên gia khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số thực hiện theo quy định tại Nghị định số 249/2025/NĐ-CP quy định cơ chế, chính sách thu hút chuyên gia khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
3. Chi hội nghị, hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học, công tác phí trong nước và ngoài nước; hợp tác quốc tế (đoàn ra, đoàn vào) phục vụ thực hiện chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Chi hội nghị, hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học, công tác phí trong nước và ngoài nước; hợp tác quốc tế (đoàn ra, đoàn vào) phục vụ thực hiện chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo: thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND quy định mức chi về công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, Nghị quyết số 248/2019/NQ-HĐND quy định mức chi tiếp khách nước ngoài, mức chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và mức chi tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 44/2023/NQ-HĐND và Thông tư số 140/2025/TT-BTC quy định chế độ công tác phí đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí.
b) Chi thù lao tham gia hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học như sau:
| Số TT | Nội dung | Đơn vị tính | Chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo | Nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cơ sở |
| 1 | Người chủ trì hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học | đồng/buổi | 1.600.000 | 800.000 |
| 2 | Thư ký hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học | đồng/buổi | 560.000 | 280.000 |
| 3 | Báo cáo viên viết và trình bày tại hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học | đồng/báo cáo | 3.000.000 | 1.500.000 |
| 4 | Báo cáo khoa học được cơ quan tổ chức hội thảo đề nghị viết báo cáo nhưng không trình bày tại hội thảo khoa học | đồng/báo cáo | 1.800.000 | 900.000 |
| 5 | Thành viên tham gia hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học | đồng/thành viên/buổi | 240.000 | 120.000 |
4. Chi điều tra, khảo sát thu thập số liệu
Chi điều tra, khảo sát thu thập số liệu được xây dựng trên cơ sở thuyết minh dự kiến khối lượng công việc, chế độ, định mức kinh tế kỹ thuật chuyên ngành (nếu có); hoặc theo quy định tại Nghị quyết số 16/2016/NQ-HĐND quy định nội dung chi và mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh.
5. Chi tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Mức chi bằng 50% mức chi cho hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại Nghị quyết số 15/2026/NQ-HĐND quy định nội dung và mức chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
6. Chi cho tổ chức chủ trì để thực hiện công tác quản lý chung nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Kinh phí quản lý chung nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo bằng 5% tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước nhưng không quá 300.000.000 đồng/nhiệm vụ và không quá 150.000.000 đồng/nhiệm vụ cơ sở.