vanban.org

Điều 6. Xử lý vướng mắc đối với dự án BT chuyển tiếp có giá trị quỹ đất thanh toán dự kiến tại hợp đồng dự án khác với giá trị quỹ đất thực tế tại thời điểm thanh toán — Nghị quyết 16/2026/NQ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 07/04/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 07/04/2026 Hiệu lực 07/04/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 16/2026/NQ-CP › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Xử lý vướng mắc đối với dự án BT chuyển tiếp có giá trị quỹ đất thanh toán dự kiến tại hợp đồng dự án khác với giá trị quỹ đất thực tế tại thời điểm thanh toán

Trường hợp giá trị quỹ đất thanh toán dự kiến tại hợp đồng dự án khác với giá trị quỹ đất thực tế tại thời điểm thanh toán, cơ quan có thẩm quyền thực hiện như sau:

1. Đối với dự án BT chuyển tiếp áp dụng hình thức thanh toán bằng quỹ đất đủ điều kiện tiếp tục thanh toán cho nhà đầu tư theo quy định tại điểm a khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều 4 của Nghị quyết này, cơ quan có thẩm quyền thực hiện cơ chế bù trừ chênh lệch giữa giá trị quyết toán công trình dự án BT hoàn thành và giá trị quỹ đất thanh toán theo quy định hiện hành của Chính phủ về việc thực hiện dự án áp dụng loại hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao.

Trường hợp giá trị quỹ đất thanh toán thực tế tại thời điểm thanh toán lớn hơn giá trị quyết toán công trình dự án BT hoàn thành và nhà đầu tư không có khả năng nộp bổ sung phần chênh lệch thì cơ quan có thẩm quyền thỏa thuận, ký kết phụ lục sửa đổi, bổ sung hợp đồng dự án với nhà đầu tư để chuyển đổi từ thanh toán bằng quỹ đất sang thanh toán bằng ngân sách nhà nước và thực hiện thanh toán cho nhà đầu tư các khoản sau đây: chi phí đầu tư xây dựng theo giá trị quyết toán công trình BT hoàn thành; khoản tiền phát sinh do chậm thanh toán theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Nghị quyết này (nếu có) và các chi phí hợp pháp khác.

Trường hợp cơ quan có thẩm quyền đã thanh toán cho nhà đầu tư một phần quỹ đất theo hợp đồng đã ký kết và các bên thỏa thuận không tiếp tục thực hiện hợp đồng để giao, thanh toán phần quỹ đất còn lại thì cơ quan có thẩm quyền thỏa thuận, ký kết phụ lục sửa đổi, bổ sung hợp đồng dự án với nhà đầu tư để giảm diện tích quỹ đất. Trong trường hợp này, cơ quan có thẩm quyền thực hiện cơ chế bù trừ chênh lệch giữa giá trị quyết toán công trình dự án BT hoàn thành và giá trị phần quỹ đất đã thanh toán theo quy định hiện hành của Chính phủ về việc thực hiện dự án áp dụng loại hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao. Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm bố trí ngân sách nhà nước từ nguồn vốn đầu tư công của địa phương để thanh toán cho nhà đầu tư các khoản sau đây: phần chênh lệch giữa giá trị quyết toán công trình dự án BT hoàn thành và giá trị quỹ đất thanh toán (nếu có); khoản tiền phát sinh do chậm thanh toán theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Nghị quyết này (nếu có); toàn bộ hoặc một phần giá trị nộp ngân sách nhà nước mà nhà đầu tư đã nộp tại thời điểm đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư (nếu có).

2. Đối với dự án BT chuyển tiếp áp dụng hình thức thanh toán bằng quỹ đất đủ điều kiện tiếp tục thanh toán cho nhà đầu tư theo quy định tại Điều 5 của Nghị quyết này nhưng cơ quan có thẩm quyền chưa thanh toán, giao đất cho nhà đầu tư:

a) Trường hợp giá trị quỹ đất thanh toán thực tế tại thời điểm thanh toán nhỏ hơn giá trị quyết toán công trình dự án BT hoàn thành, cơ quan có thẩm quyền bố trí vốn ngân sách nhà nước từ nguồn vốn đầu tư công của địa phương hoặc khấu trừ nghĩa vụ tài chính về đất đai khác mà nhà đầu tư phải nộp ngân sách nhà nước trên cùng địa bàn đơn vị hành chính cấp tỉnh để thanh toán phần chênh lệch giữa giá trị quyết toán công trình dự án BT hoàn thành và giá trị quỹ đất thanh toán thực tế tại thời điểm thanh toán;

b) Trường hợp giá trị quỹ đất thanh toán thực tế tại thời điểm thanh toán lớn hơn giá trị quyết toán công trình dự án BT hoàn thành và quỹ đất dự kiến thanh toán theo hợp đồng đã ký kết có thể được tách một phần đất thực hiện dự án độc lập, cơ quan có thẩm quyền xác định phần quỹ đất có giá trị tương đương giá trị quyết toán công trình dự án BT hoàn thành để thanh toán, giao đất cho nhà đầu tư; không thanh toán, giao phần quỹ đất còn lại.

Trong trường hợp này, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm bố trí ngân sách nhà nước từ nguồn vốn đầu tư công của địa phương để thanh toán cho nhà đầu tư các khoản sau đây: phần chênh lệch giữa giá trị quyết toán công trình dự án BT hoàn thành và giá trị quỹ đất thanh toán (nếu có); khoản tiền phát sinh do chậm thanh toán theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Nghị quyết này (nếu có); toàn bộ hoặc một phần giá trị nộp ngân sách nhà nước mà nhà đầu tư đã nộp tại thời điểm đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư (nếu có);

c) Trường hợp giá trị quỹ đất thanh toán thực tế tại thời điểm thanh toán lớn hơn giá trị quyết toán công trình dự án BT hoàn thành và quỹ đất thanh toán không thể tách được một phần thành dự án độc lập, cơ quan có thẩm quyền thanh toán, giao cho nhà đầu tư toàn bộ quỹ đất dự kiến thanh toán theo hợp đồng đã ký kết. Nhà đầu tư nộp bổ sung phần chênh lệch giữa giá trị quyết toán công trình dự án BT hoàn thành và giá trị quỹ đất thanh toán vào ngân sách nhà nước. Trường hợp nhà đầu tư không có khả năng nộp bổ sung phần chênh lệch thì không tiếp tục thanh toán bằng quỹ đất, xem xét bố trí vốn ngân sách nhà nước để thanh toán chấm dứt hợp đồng dự án cho nhà đầu tư theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị quyết này.

3. Đối với dự án BT chuyển tiếp áp dụng hình thức thanh toán bằng quỹ đất đủ điều kiện tiếp tục thanh toán cho nhà đầu tư theo quy định tại Điều 5 của Nghị quyết này và cơ quan có thẩm quyền đã thanh toán cho nhà đầu tư một phần quỹ đất, cơ quan có thẩm quyền thỏa thuận với nhà đầu tư không thanh toán, giao phần quỹ đất còn lại. Cơ chế bù trừ chênh lệch giữa giá trị quyết toán công trình dự án BT hoàn thành và giá trị quỹ đất đã thanh toán cho nhà đầu tư thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Trong trường hợp này, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm bố trí ngân sách nhà nước từ nguồn vốn đầu tư công của địa phương để thanh toán cho nhà đầu tư các khoản kinh phí quy định tại điểm b khoản 2 Điều này (nếu có).

4. Việc tách một phần quỹ đất dự kiến thanh toán thành dự án độc lập theo quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành đối với việc tách phần đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội thành dự án độc lập theo quy định của pháp luật về đất đai.

5. Cơ quan có thẩm quyền chịu trách nhiệm toàn diện trong việc xác định giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của quỹ đất thanh toán theo quy định tại Điều 12 Nghị quyết này và pháp luật về đất đai.

6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định bổ sung vốn ngân sách địa phương vào kế hoạch đầu tư công trung hạn để chấm dứt hợp đồng trước thời hạn hoặc thanh toán cho nhà đầu tư theo quy định tại Điều này và các Điều 4, 5 Nghị quyết này.