vanban.org

Điều 1. Chức danh, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố — Nghị quyết 16/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 5/5 · từ 25/06/2026 Thay thế: 32/2025/NQ-HĐND · 09/12/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 02/2024/NQ-HĐND · 15/05/2024
Hà Nam Ban hành 07/12/2023 Hiệu lực 01/01/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 10 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 16/2023/NQ-HĐND Quy định chức danh, mức phụ cấp và kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ đối với người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ đối với người thực hiện nhiệm vụ khác ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 16/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 14/2021/NQ-HĐND Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố; chức danh, mức phụ cấp, hỗ trợ đối với người thực hiện nhiệm vụ khác ở cấp xã, thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, hoạt động của thôn, tổ dân phố và một số chế độ, chính sách khác trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 14/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 09/2018/NQ-HĐND Về việc quy định chức danh, mức khoán phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách và kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 09/2018/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 16/2023/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Chức danh, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố

1. Chức danh, mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo phân loại đơn vị hành chính:

TT Chức danh Mức phụ cấp hằng tháng
(Hệ số x mức lương cơ sở/tháng - Bao gồm cả bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế)
Loại I Loại II Loại III
1 Phó Trưởng ban Tuyên giáo - Dân vận Đảng ủy 1,1 1,0 0,8
2 Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy 1,1 1,0 0,8
3 Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự 2,3 2,2 2,1
4 Trưởng Đài truyền thanh 1,7 1,4 1,2
5 Nhân viên Đài truyền thanh 1,4 1,1 1,0
6 Phó Chủ tịch Ủy ban MTTQ 1,4 1,2 1,0
7 Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ 1,3 1,1 0,9
8 Phó Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh 1,3 1,1 0,9
9 Phó Chủ tịch Hội Nông dân (đối với xã, thị trấn và phường có tổ chức Hội Nông dân) 1,3 1,1 0,9
10 Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh 1,3 1,1 0,9
11 Chủ tịch Hội Người cao tuổi 1,3 1,1 0,9
12 Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ 1,1 0,9 0,7
13 Chủ tịch Hội Khuyến học 1,1 0,9 0,7
14 Chủ tịch Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin 1,1 0,9 0,7
15 Chủ tịch Hội Cựu Thanh niên xung phong 1,1 0,9 0,7
16 Trưởng ban Thanh tra nhân dân 1,1 1,0 0,8
  Cộng 21,0 18,0 15,0

2. Mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố

TT Chức danh Mức phụ cấp hằng tháng
(Hệ số x mức lương cơ sở/tháng)
Thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm, phức tạp về an ninh trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; Thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên chuyển thành tổ dân phố do thành lập đơn vị hành chính đô thị cấp xã Thôn, tổ dân phố còn lại
1 Bí thư chi bộ 1,9 1,4
2 Trưởng thôn (Tổ trưởng Tổ dân phố) 2,7 2,1
3 Trưởng Ban công tác mặt trận 1,4 1,0
Tổng 6,0 4,5

3. Mức hỗ trợ hằng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố:

a) Đối với thôn, tổ dân phố loại I được bố trí 01 phó trưởng thôn hoặc 01 tổ phó tổ dân phố.

Mức hỗ trợ: Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố được hưởng mức hỗ trợ bằng 0,7 mức lương cơ sở/người/tháng.

b) Mức hỗ trợ hằng tháng đối với người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố (Phó Bí thư chi bộ; Chi hội trưởng chi hội người cao tuổi; Chi hội trưởng chi hội cựu chiến binh; Chi hội trưởng chi hội liên hiệp phụ nữ; Chi hội trưởng chi hội nông dân (đối với thôn, tổ dân phố có hoạt động sản xuất nông nghiệp); Bí thư Chi đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh) như sau:

- Đối với thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm, phức tạp về an ninh trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên chuyển thành tổ dân phố do thành lập đơn vị hành chính đô thị cấp xã: 250.000 đồng/người/tháng.

- Đối với các thôn, tổ dân phố còn lại: 200.000 đồng/người/tháng.