vanban.org

Điều 6. Mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã — Nghị quyết 16/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2026
Bình Dương Ban hành 26/07/2023 Hiệu lực 01/08/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 6 năm
Nghị quyết số 16/2023/NQ-HĐND Quy định chức danh, một số chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách, người trực tiếp tham gia hoạt động; mức khoán kinh phí, hỗ trợ hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội ở cấp xã và ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Dương. · 16/2023/NQ-HĐND
01/07/202615/2026/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 01/08/2023Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 21/2019/NQ-HĐND Quy định về số lượng, chức danh, một số chế độ, chính sách, mức hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở ấp, khu phố; mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc ở ấp, khu phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã và ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 21/2019/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 16/2023/NQ-HĐND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã

Khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã (bao gồm: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh) như sau:

1. Cấp xã loại 1: 6.000.000 đồng/tổ chức/tháng.

2. Cấp xã loại 2, loại 3: 5.500.000 đồng/tổ chức/tháng