vanban.org

Điều 3. Hỗ trợ người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; ở ấp, khu phố — Nghị quyết 16/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2026
Bình Dương Ban hành 26/07/2023 Hiệu lực 01/08/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 6 năm
Nghị quyết số 16/2023/NQ-HĐND Quy định chức danh, một số chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách, người trực tiếp tham gia hoạt động; mức khoán kinh phí, hỗ trợ hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội ở cấp xã và ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Dương. · 16/2023/NQ-HĐND
01/07/202615/2026/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 01/08/2023Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 21/2019/NQ-HĐND Quy định về số lượng, chức danh, một số chế độ, chính sách, mức hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở ấp, khu phố; mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc ở ấp, khu phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã và ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 21/2019/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 16/2023/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Hỗ trợ người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; ở ấp, khu phố

1. Hỗ trợ người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã

a) Hỗ trợ hàng tháng theo trình độ đào tạo 

Trình độ của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã Hệ số x mức lương cơ sở/người/tháng
Đại học 0,84
Cao đẳng 0,60
Trung cấp 0,36
Sơ cấp và chưa đào tạo 0,21

b) Nâng mức hỗ trợ theo niên hạn

Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã sau khi được hưởng mức hỗ trợ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, cứ sau thời gian làm việc đủ 03 năm (36 tháng) đối với trình độ đại học, cao đẳng; đủ 02 năm (24 tháng) đối với trình độ trung cấp, sơ cấp và chưa qua đào tạo nếu hoàn thành nhiệm vụ được giao và không bị kỷ luật, được xét nâng thêm một mức hỗ trợ theo niên hạn tương ứng với trình độ đào tạo, cụ thể như sau: 

Trình độ Mức hỗ trợ theo niên hạn tương ứng với trình độ đào tạo
Mức 1 Mức  2 Mức  3 Mức  4  Mức  5  Mức  6 Mức  7 Mức  8 Mức  9 Mức 10 Mức  11 Mức  12
Đại học 0,84 1,17 1,5 1,83 2,16 2,49 2,82,3,15 3,48
Cao đẳng 0,6 0,91 1,22 1,53 1,84 2,15 2,46 2,77 3,08 3,39
Trung cấp 0,36 0,56 0,76 0,96 1,16 1,36 1,56 1,76 1,96 2,16 2,36 2,56
Sơ cáo và chưa đào tạo 0,21 0,39 0,57 0,75 0,93 1,11 1,26 1,47 1,65 1,83

c) Hỗ trợ công vụ

Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được hỗ trợ công vụ là 25% tổng phụ cấp và hỗ trợ hiện hưởng.

Trong trường hợp có quy định thay đổi mức phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức thì người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã sẽ được hỗ trợ công vụ bằng mức phụ cấp công vụ của cán bộ công chức theo quy định mới.

d) Hỗ trợ khi thôi việc

Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã khi thôi việc, kể cả trường hợp cán bộ, công chức cấp xã có thời gian trước đây đảm nhiệm chức danh không chuyên trách ở cấp xã mà chưa được giải quyết chế độ thôi việc thì được hưởng mức hỗ trợ thôi việc như sau: cứ đủ mỗi năm làm việc được tính bằng ½ tháng tổng phụ cấp và hỗ trợ (theo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này) tại thời điểm thôi việc.

đ) Hỗ trợ khi nghỉ thai sản đối với nữ Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã có thời gian làm việc từ đủ 01 năm trở lên, khi nghỉ thai sản thì được hưởng hỗ trợ với mức hỗ trợ là 06 tháng tổng phụ cấp và hỗ trợ (theo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này) tại thời điểm nghỉ thai sản.

2. Hỗ trợ người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố, bao gồm:

a) Hỗ trợ hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố: 1,5 x mức lương cơ sở/người/tháng.

b) Hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế: 100% mức đóng bảo hiểm y tế theo quy định.

c) Hỗ trợ chế độ thôi việc

Người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố khi thôi việc được hưởng mức hỗ trợ thôi việc như sau: cứ mỗi năm làm việc được tính bằng 01 tháng tổng phụ cấp và hỗ trợ hàng tháng hiện hưởng.