vanban.org

Điều 3. Thông qua danh mục các dự án, công trình điều chỉnh, bổ sung diện tích, loại đất, địa bàn thực hiện và tên dự án, công trình tại các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đang còn hiệu lực là 44 dự án với diện tích 556,316 héc ta (trong đó: Diện tích đất trồng lúa 282,496 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 97,83 héc ta; diện tích đất rừng phòng hộ 0,01 héc ta và diện tích các loại đất khác 175,98 héc ta), cụ thể như sau: — Nghị quyết 16/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/12/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Phú Thọ Ban hành 09/12/2022 Hiệu lực 20/12/2022 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 6 năm
Nghị quyết số 16/2022/NQ-HĐND Thông qua Danh mục các dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia công cộng phải thu hồi đất; danh mục các dự án chuyển mục đích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh chấp thuận; danh mục các dự án chuyển tiếp tại các Nghị quyết số 10/2019/NQ-HĐND ngày 26/8/2019, Nghị quyết số 12/2019/NQ-HĐND ngày 14/11/2019, Nghị quyết số 21/2019/NQ-HĐND ngày 14/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh; danh mục các dự án điều chỉnh, bổ sungtại các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đang còn hiệu lực; danh mục các dự án chuyển mục đích đất trồng lúa thuộc thẩm quyền Thủ tướng Chính phủ chấp thuận · 16/2022/NQ-HĐND
20/12/2022Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 21/2019/NQ-HĐND Thông qua danh mục các dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng phải thu hồi đất; danh mục các dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh chấp thuận; danh mục các dự án chuyển tiếp tại Nghị quyết số 10/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh; danh mục các dự án điều chỉnh, bổ sung diện tích tại các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đang còn hiệu lực trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 21/2019/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 16/2022/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Thông qua danh mục các dự án, công trình điều chỉnh, bổ sung diện tích, loại đất, địa bàn thực hiện và tên dự án, công trình tại các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đang còn hiệu lực là 44 dự án với diện tích 556,316 héc ta (trong đó: Diện tích đất trồng lúa 282,496 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 97,83 héc ta; diện tích đất rừng phòng hộ 0,01 héc ta và diện tích các loại đất khác 175,98 héc ta), cụ thể như sau:

- Nghị quyết số 09/2020/NQ-HĐND ngày 15/7/2020: 04 dự án với diện tích 7,47 héc ta (diện tích đất trồng lúa 0,19 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 0,05 héc ta và diện tích các loại đất khác 7,23 héc ta).

- Nghị quyết số 20/2020/NQ-HĐND ngày 09/12/2020: 04 dự án với diện tích 174,766 héc ta (diện tích đất trồng lúa 45,056 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 72,02 héc ta và diện tích các loại đất khác 57,69 héc ta).

- Nghị quyết số 02/2021/NQ-HĐND ngày 19/4/2021: 04 dự án với diện tích 2,67 héc ta (diện tích đất trồng lúa 2,08 héc ta và diện tích các loại đất khác 0,59 héc ta).

- Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND ngày 12/8/2021: 09 dự án với diện tích 83,06 héc ta (diện tích đất trồng lúa 10,59 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 19,23 héc ta; diện tích đất rừng phòng hộ 0,01 héc ta và diện tích các loại đất khác 53,23 héc ta).

- Nghị quyết số 23/2021/NQ-HĐND ngày 9/12/2021: 13 dự án với diện tích 253,36 héc ta (diện tích đất trồng lúa 202,79 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 5,31 héc ta và diện tích các loại đất khác 45,26 héc ta).

- Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND ngày 30/5/2022: 08 dự án với diện tích 34,67 héc ta (diện tích đất trồng lúa 21,59 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 1,22 héc ta và diện tích các loại đất khác 11,86 héc ta).

- Nghị quyết số 06/2022/NQ-HĐND ngày 15/7/2022: 02 dự án với diện tích 0,32 héc ta (diện tích đất trồng lúa 0,2 héc ta và diện tích các loại đất khác 0,12 héc ta). (Chi tiết có biểu 05 kèm theo).