Điều 3. Thông qua danh mục các dự án, công trình điều chỉnh, bổ sung diện tích, loại đất, địa bàn thực hiện và tên dự án, công trình tại các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đang còn hiệu lực là 44 dự án với diện tích 556,316 héc ta (trong đó: Diện tích đất trồng lúa 282,496 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 97,83 héc ta; diện tích đất rừng phòng hộ 0,01 héc ta và diện tích các loại đất khác 175,98 héc ta), cụ thể như sau:
- Nghị quyết số 09/2020/NQ-HĐND ngày 15/7/2020: 04 dự án với diện tích 7,47 héc ta (diện tích đất trồng lúa 0,19 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 0,05 héc ta và diện tích các loại đất khác 7,23 héc ta).
- Nghị quyết số 20/2020/NQ-HĐND ngày 09/12/2020: 04 dự án với diện tích 174,766 héc ta (diện tích đất trồng lúa 45,056 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 72,02 héc ta và diện tích các loại đất khác 57,69 héc ta).
- Nghị quyết số 02/2021/NQ-HĐND ngày 19/4/2021: 04 dự án với diện tích 2,67 héc ta (diện tích đất trồng lúa 2,08 héc ta và diện tích các loại đất khác 0,59 héc ta).
- Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND ngày 12/8/2021: 09 dự án với diện tích 83,06 héc ta (diện tích đất trồng lúa 10,59 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 19,23 héc ta; diện tích đất rừng phòng hộ 0,01 héc ta và diện tích các loại đất khác 53,23 héc ta).
- Nghị quyết số 23/2021/NQ-HĐND ngày 9/12/2021: 13 dự án với diện tích 253,36 héc ta (diện tích đất trồng lúa 202,79 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 5,31 héc ta và diện tích các loại đất khác 45,26 héc ta).
- Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND ngày 30/5/2022: 08 dự án với diện tích 34,67 héc ta (diện tích đất trồng lúa 21,59 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 1,22 héc ta và diện tích các loại đất khác 11,86 héc ta).
- Nghị quyết số 06/2022/NQ-HĐND ngày 15/7/2022: 02 dự án với diện tích 0,32 héc ta (diện tích đất trồng lúa 0,2 héc ta và diện tích các loại đất khác 0,12 héc ta). (Chi tiết có biểu 05 kèm theo).