vanban.org

Điều 1. Thông qua danh mục các dự án, công trình phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng phải thu hồi đất và danh mục dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích đất trồng lúa dưới 10 héc ta, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh là 205 dự án, với tổng diện tích 289,325 héc ta (Trong đó: Diện tích đất trồng lúa 136,441héc ta; diện tích đất rừng phòng hộ 2,57 héc ta; diện tích đất rừng đặc dụng 0,019 héc ta; diện tích các loại đất khác 150,295 héc ta), chi tiết từng huyện, thành, thị như sau: — Nghị quyết 16/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/12/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Phú Thọ Ban hành 09/12/2022 Hiệu lực 20/12/2022 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 6 năm
Nghị quyết số 16/2022/NQ-HĐND Thông qua Danh mục các dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia công cộng phải thu hồi đất; danh mục các dự án chuyển mục đích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh chấp thuận; danh mục các dự án chuyển tiếp tại các Nghị quyết số 10/2019/NQ-HĐND ngày 26/8/2019, Nghị quyết số 12/2019/NQ-HĐND ngày 14/11/2019, Nghị quyết số 21/2019/NQ-HĐND ngày 14/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh; danh mục các dự án điều chỉnh, bổ sungtại các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đang còn hiệu lực; danh mục các dự án chuyển mục đích đất trồng lúa thuộc thẩm quyền Thủ tướng Chính phủ chấp thuận · 16/2022/NQ-HĐND
20/12/2022Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 21/2019/NQ-HĐND Thông qua danh mục các dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng phải thu hồi đất; danh mục các dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh chấp thuận; danh mục các dự án chuyển tiếp tại Nghị quyết số 10/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh; danh mục các dự án điều chỉnh, bổ sung diện tích tại các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đang còn hiệu lực trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 21/2019/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 16/2022/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thông qua danh mục các dự án, công trình phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng phải thu hồi đất và danh mục dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích đất trồng lúa dưới 10 héc ta, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh là 205 dự án, với tổng diện tích 289,325 héc ta (Trong đó: Diện tích đất trồng lúa 136,441héc ta; diện tích đất rừng phòng hộ 2,57 héc ta; diện tích đất rừng đặc dụng 0,019 héc ta; diện tích các loại đất khác 150,295 héc ta), chi tiết từng huyện, thành, thị như sau:

- Thành phố Việt Trì 13 dự án với diện tích 23 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 8,94 héc ta và diện tích các loại đất khác 14,06 héc ta.

- Thị xã Phú Thọ 07 dự án với diện tích 19,04 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 6,03 héc ta và diện tích các loại đất khác 13,01 héc ta.

- Huyện Lâm Thao 19 dự án với diện tích 19,88 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 13,76 héc ta và diện tích các loại đất khác 6,12 héc ta.

- Huyện Phù Ninh 05 dự án với diện tích 16,831 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 2,32 héc ta và diện tích các loại đất khác 14,511 héc ta.

- Huyện Thanh Ba 27 dự án với diện tích 52,916 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 24,812 héc ta; diện tích đất rừng phòng hộ 2,57 héc ta và diện tích các loại đất khác 25,534 héc ta.

- Huyện Đoan Hùng 18 dự án với diện tích 22,63 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 17,85 héc ta và diện tích các loại đất khác 4,78 héc ta.

- Huyện Hạ Hoà 09 dự án với diện tích 9,39 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 4,49 héc ta và diện tích các loại đất khác 4,9 héc ta.

- Huyện Cẩm Khê 19 dự án với diện tích 11,5 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 7,21 héc ta và diện tích các loại đất khác 4,29 héc ta.

- Huyện Yên Lập 14 dự án với diện tích 23,16 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 6,85 héc ta và diện tích các loại đất khác 16,31héc ta.

- Huyện Tam Nông 04 dự án với diện tích 0,84 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 0,1 héc ta và diện tích các loại đất khác 0,74 héc ta. - Huyện Thanh Thuỷ 10 dự án với diện tích 24,81 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 21,81 héc ta và diện tích các loại đất khác 3 héc ta.

- Huyện Thanh Sơn 08 dự án với diện tích 19,86 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 4,38 héc ta và diện tích các loại đất khác 15,48 héc ta.

- Huyện Tân Sơn 27 dự án với diện tích 36,41 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 15,49 héc ta và diện tích các loại đất khác 20,92 héc ta.

- Các dự án xây dựng công trình điện trên địa bàn các huyện, thành, thị là 25 dự án với diện tích 9,058 héc ta (Trong đó: Diện tích đất trồng lúa 2,399 héc ta; diện tích đất rừng đặc dụng 0,019 héc ta và diện tích các loại đất khác 6,64 héc ta). (Chi tiết có các biểu số 01 và biểu số 1.1 đến 1.14 kèm theo).