vanban.org

Điều 8. Tiêu chí phân bổ vốn thực hiện Dự án 4: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi và các đơn vị sự nghiệp công của lĩnh vực dân tộc — Nghị quyết 16/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 22/07/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
An Giang Ban hành 12/07/2022 Hiệu lực 22/07/2022 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 16/2022/NQ-HĐND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Tiêu chí phân bổ vốn thực hiện Dự án 4: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi và các đơn vị sự nghiệp công của lĩnh vực dân tộc

1. Tiểu Dự án 1: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi

1.1. Phân bổ vốn đầu tư

a) Phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành: Không

b) Phân bổ vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:

TT Nội dung tiêu chí Số điểm Số lượng Tổng số điểm
  Nhóm tiêu chí cơ bản      
1 Mỗi xã đặc biệt khó khăn (xã khu vực III) 100 a 100 x a
2 Xã thuộc khu vực II, I (xã chưa được cấp có thẩm quyền công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, hoàn thành mục tiêu Chương trình 135) 90 b 90 x b
3 Mỗi ấp đặc biệt khó khăn không thuộc xã khu vực III (Số ấp đặc biệt khó khăn được tính điểm phân bổ vốn không quá 04 ấp/xã ngoài khu vực III) 15 c 15 x c
4 Cứ 1 km cứng hóa đường đến trung tâm xã, đường liên xã chưa được cứng hóa 16 d 16 x d
5 Cứ xây mới 1 trạm y tế xã 40 e 40 x e
6 Cứ cải tạo sửa chữa 1 trạm y tế xã 8 f 8 x f
7 Cứ xây mới 1 chợ vùng dân tộc thiểu số và miền núi 44 g 44 x g
8 Cứ cải tạo, sửa chữa, nâng cấp 1 chợ vùng dân tộc thiểu số và miền núi 8 h 8 x h
9 Mỗi công trình giao thông mở mới đường giao thông đến trung tâm xã (dành cho các xã chưa có đường tới trung tâm xã) 3.430 i 3.430 x i
10 Cứ mỗi nhà hỏa táng điện 225 k 225 x k
11 Mỗi công trình cầu giao thông kết nối các xã biên giới, xã khu vực III, ấp đặc biệt khó khăn 500 l 500 x l
12 Mỗi công trình hạ tầng lưới điện cho các xã biên giới, xã khu vực III, ấp đặc biệt khó khăn 1.000 m 1.000 x m
  Nhóm tiêu chí ưu tiên      
13 Xã đặc biệt khó khăn đồng thời là xã biên giới đất liền 10 n 10 x n
14 Cứ 1% tỷ lệ hộ nghèo của xã đặc biệt khó khăn 0,3 o 0,3 x o
  Tổng cộng điểm (1+2+3+4+5+6+7+8+9+10+11+12+13+ 14) - -  

Xã đặc biệt khó khăn được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); ấp đặc biệt khó khăn không thuộc xã khu vực III được xác định theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); tỷ lệ hộ nghèo của từng xã thuộc diện đầu tư của Chương trình được xác định theo số liệu để phân định xã khu vực III, khu vực II, khu vực I vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 theo Quyết định số 861/QĐ-TTg. Số liệu chợ; trạm y tế; số km cứng hóa đường đến trung tâm xã, đường liên xã chưa được cứng hóa; nhà hỏa táng điện; công trình cầu giao thông kết nối, hạ tầng lưới điện cho các xã biên giới, xã khu vực III, ấp đặc biệt khó khăn căn cứ số liệu trong báo cáo nghiên cứu khả thi và số liệu báo cáo tình hình thực tế của địa phương.

1.2. Phân bổ vốn sự nghiệp

a) Phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành: Không

b) Phân bổ vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:

TT Nội dung tiêu chí Số điểm Số lượng Tổng số điểm
  Nhóm tiêu chí cơ bản      
1 Mỗi xã đặc biệt khó khăn (xã khu vực III) 9 a 9 x a
2 Xã thuộc khu vực II, I (xã chưa được cấp có thẩm quyền công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, hoàn thành mục tiêu Chương trình 135) 8 b 8 x b
3 Mỗi ấp đặc biệt khó khăn không thuộc xã khu vực III (Số ấp đặc biệt khó khăn được tính điểm phân bổ vốn không quá 04 ấp/xã ngoài khu vực III) 1,8 c 1,8 x c
4 Hỗ trợ trang thiết bị cho mỗi trạm y tế xây mới và cải tạo 2,5 d 2,5 x d
5 Cứ mỗi nhà hỏa táng điện 225 e 225 x e
  Nhóm tiêu chí ưu tiên      
6 Xã đặc biệt khó khăn đồng thời là xã biên giới đất liền 1 f 1 x f
7 Cứ 1% tỷ lệ hộ nghèo của xã đặc biệt khó khăn 0,03 g 0,03 x g
  Tổng cộng điểm (1+2+3+4+5+6) - -  

Xã đặc biệt khó khăn được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); xã biên giới được xác định theo Quyết định của cấp có thẩm quyền; thôn đặc biệt khó khăn không thuộc xã khu vực III được xác định theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); tỷ lệ hộ nghèo của từng xã thuộc diện đầu tư của Chương trình được xác định theo số liệu để phân định xã khu vực III, khu vực II, khu vực I vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 theo Quyết định số 861/QĐ-TTg. Hỗ trợ trang thiết bị cho trạm y tế xây mới và cải tạo, nhà hỏa táng điện căn cứ số liệu trong báo cáo nghiên cứu khả thi và số liệu báo cáo tình hình thực tế của các địa phương.