vanban.org

Điều 4. Phân cấp nguồn thu của ngân sách cấp huyện — Nghị quyết 16/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2023 Thay thế: 28/2022/NQ-HĐND · 09/12/2022
Khánh Hòa Ban hành 10/12/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 28/2022/NQ-HĐND Về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi thường xuyên giữa các cấp ngân sách ở địa phương năm 2023 và thời kỳ ổn định ngân sách 2023-2025 · 28/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 16/2021/NQ-HĐND Về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi thường xuyên giữa các cấp ngân sách ở địa phương trong thời kỳ ổn định ngân sách 2022 - 2025 · 16/2021/NQ-HĐND
01/01/202328/2022/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 10/12/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 16/2021/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Phân cấp nguồn thu của ngân sách cấp huyện

1. Các khoản thu ngân sách huyện hưởng 100%

a) Thuế tài nguyên của khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh;

b) Thu tiền thuê mặt đất, mặt nước của các dự án do UBND các huyện, thị xã, thành phố ban hành quyết định;

c) Lệ phí trước bạ các tài sản (trừ lệ phí trước bạ nhà đất);

d) Thu từ bán tài sản nhà nước, kể cả thu tiền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện quản lý;

đ) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách cấp huyện;

e) Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước cấp huyện thực hiện, trường hợp được khoản chi phí hoạt động thì được khấu trừ; các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp huyện đại diện chủ sở hữu thì được phép trích lại một phần hoặc toàn bộ, phần còn lại thực hiện nộp ngân sách theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan (không gồm phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản).

g) Lệ phí do các cơ quan nhà nước cấp huyện thực hiện thu;

h) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước cấp huyện ban hành Quyết định xử phạt;

i) Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện xử lý;

k) Thu khác theo quy định của pháp luật do cơ quan cấp huyện thu (bao gồm thu khác của tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh);

l) Huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định pháp luật;

m) Thu kết dư ngân sách cấp huyện;

2. Các khoản thu phân chia giữa ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương

Thuế thu nhập cá nhân (không gồm thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động trúng thưởng).

3. Các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện

a) Thu thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt của hợp tác xã và doanh nghiệp tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh;

b) Thu tiền sử dụng đất các đối tượng do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định giao đất trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố.

4. Các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã

Thu tiền sử dụng đất: Các dự án do UBND các huyện, thị xã, thành phố ban hành quyết định và các dự án do UBND tỉnh ban hành quyết định giao đất trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố.

5. Thu bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh.

6. Thu chuyển nguồn ngân sách cấp huyện năm trước sang năm sau.