HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 28/2022/NQ-HĐND | Khánh Hòa, ngày 09 tháng 12 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
Về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi thường xuyên giữa các cấp ngân sách ở địa phương năm 2023 và thời kỳ ổn định ngân sách 2023-2025
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 8
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 06 năm 2015;
Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định 165/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh;
Căn cứ Nghị định 01/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 165/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh;
Căn cứ Thông tư số 111/2021/TT-BTC ngày 14 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thuế nội địa;
Xét Tờ trình số 11992/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 206/BC-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phân cấp nguồn thu giữa các cấp ngân sách ở địa phương và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến ngân sách địa phương trong phạm vi được phân cấp ở thời kỳ ổn định ngân sách 2023-2025
A. Nguồn thu ngân sách cấp tỉnh
1. Các khoản thu ngân sách tỉnh hưởng 100%
a) Thuế tài nguyên từ khu vực doanh nghiệp nhà nước Trung ương, doanh nghiệp nhà nước địa phương, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp ngoài quốc doanh do Cục Thuế thu;
b) Thu tiền thuê mặt đất, mặt nước các đối tượng do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định cho thuê đất trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố; Đọc thêm
c) Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
d) Lệ phí trước bạ đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định giao đất, lệ phí trước bạ nhà thuộc sở hữu nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định bán;
đ) Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết, kể cả hoạt động xổ số điện toán;
e) Các khoản thu hồi vốn của ngân sách địa phương đầu tư tại các tổ chức kinh tế; thu cổ tức, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đại diện chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đại diện chủ sở hữu;
g) Thu từ việc xử lý tài sản công tại cơ quan nhà nước (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ chi thường xuyên và chi đầu tư); thu từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng tài sản quyền sử dụng đất đối với các cơ sở nhà đất;
h) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách cấp tỉnh;
i) Thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
k) Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước cấp tỉnh thực hiện, trường hợp được khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đại diện chủ sở hữu thì được phép trích lại một phần hoặc toàn bộ, phần còn lại thực hiện nộp ngân sách theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan;
l) Lệ phí do các cơ quan nhà nước cấp tỉnh thực hiện thu;
m) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước cấp tỉnh ban hành quyết định xử phạt;
n) Thu từ việc xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh xử lý;
o) Huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định pháp luật;
p) Thu khác theo quy định của pháp luật do cơ quan cấp tỉnh thu (bao gồm thu khác của doanh nghiệp nhà nước địa phương);
q) Thu từ Quỹ dự trữ tài chính của địa phương;
r) Nguồn thu tiền sử dụng đất của các dự án xây dựng khu tái định cư trên địa bàn huyện được bố trí vốn đầu tư từ nguồn Quỹ phát triển đất tỉnh;
s) Thu tiền sử dụng đất các dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định giao đất trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố do Cục thuế thu.
t) Thu cấp quyền khai thác khoáng sản đối với giấy phép do Trung ương cấp (phần 30% ngân sách địa phương được hưởng theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 67/2019/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản);
u) Thu cấp quyền khai thác khoáng sản đối với giấy phép do Ủy ban nhân dân tỉnh cấp (ngân sách địa phương được hưởng 100% theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 67/2019/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản);
v) Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh.
2. Các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách các cấp:
a) Các khoản thu phân chia giữa ngân sách Trung ương và ngân sách cấp tỉnh
a. l. Thu thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt từ khu vực doanh nghiệp nhà nước Trung ương, doanh nghiệp nhà nước địa phương, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài do Cục Thuế thu;
a.2. Thuế bảo vệ môi trường;
a.3. Thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thu.
b) Các khoản thu phân chia giữa ngân sách Trung ương, ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã Thu thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt của khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh.
3. Thu bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương.
4. Thu chuyển nguồn ngân sách cấp tỉnh năm trước sang năm sau.
B. Phân cấp nguồn thu của ngân sách cấp huyện
1. Các khoản thu ngân sách huyện hưởng 100%
a) Thuế tài nguyên của khu vực doanh nghiệp nhà nước trung ương, doanh nghiệp nhà nước địa phương, doanh nghiệp đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp ngoài quốc doanh do Chi cục Thuế thu.
b) Thu tiền thuê mặt đất, mặt nước của các dự án do Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố ban hành quyết định;
c) Lệ phí trước bạ các tài sản do Chi cục Thuế thu (trừ lệ phí trước bạ nhà đất);
d) Thu từ việc bán, thanh lý tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc huyện (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư);
đ) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách cấp huyện;
e) Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước cấp huyện thực hiện, trường hợp được khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập thì được phép trích lại một phần hoặc toàn bộ, phần còn lại thực hiện nộp ngân sách theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan (không gồm phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản);
g) Lệ phí do các cơ quan nhà nước cấp huyện thực hiện thu;
h) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước cấp huyện ban hành quyết định xử phạt;
i) Thu từ việc xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện xử lý;
k) Thu khác theo quy định của pháp luật do cơ quan cấp huyện thu (bao gồm thu khác của tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc khu vục công thương nghiệp ngoài quốc doanh);
l) Huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định pháp luật;
m) Thu kết dư ngân sách cấp huyện.
2. Các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách các cấp
a) Các khoản thu phân chia giữa ngân sách Trung ương và ngân sách cấp huyện.
a. l. Thu thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt từ khu vực doanh nghiệp nhà nước Trung ương, doanh nghiệp nhà nước địa phương, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài do Chi Cục Thuế thu;
a.2. Thuế thu nhập cá nhân do Chi cục Thuế thu.
b) Các khoản thu phân chia giữa ngân sách Trung ương, ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã Thu thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt của khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh;
c) Các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã
c.1. Thu tiền sử dụng đất các dự án do Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố ban hành quyết định giao đất.
c.2. Lệ phí trước bạ nhà đất (trừ lệ phí trước bạ đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định giao đất, lệ phí trước bạ nhà thuộc sở hữu nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định bán);
5. Thu bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh.
6. Thu chuyển nguồn ngân sách cấp huyện năm trước sang năm sau.
C. Phân cấp nguồn thu ngân sách cấp xã
1. Các khoản thu ngân sách xã hưởng 100%
a) Thuế sử dụng đất nông nghiệp;
b) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;
c) Thu phí, lệ phí của các cơ quan, đơn vị thuộc cấp xã quản lý thu (lệ phí môn bài thu từ các cá nhân và hộ gia đình sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ);
d) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước cấp xã ban hành quyết định xử phạt;
đ) Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp xã xử lý;
e) Thu từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản;
g) Huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định pháp luật;
h) Thu khác theo quy định của pháp luật do cơ quan cấp xã thu (bao gồm thu khác của cá nhân và hộ gia đình sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ thuộc khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh);
i) Thu kết dư ngân sách cấp xã.
2. Các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp xã và ngân sách các cấp
a) Các khoản thu phân chia giữa ngân sách Trung ương, ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã: thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt thuộc khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh;
b) Các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã:
b.1. Thu tiền sử dụng đất các đối tượng do Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố ban hành quyết định giao đất.
b.2. Lệ phí trước bạ nhà đất (trừ lệ phí trước bạ đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định giao đất, lệ phí trước bạ nhà thuộc sở hữu nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định bán).
Điều 2
Điều 2. Trong thời kỳ ổn định ngân sách, Ủy ban nhân dân các cấp ở địa phương có nhiệm vụ
1. Tổ chức, quản lý khai thác nguồn thu, chống thất thu ngân sách. Khi có chế độ chính sách mới do cấp có thẩm quyền ban hành, ngân sách các cấp ở địa phương cùng có trách nhiệm bố trí nguồn (nguồn trong dự toán, nguồn tăng thu, tiết kiệm chi, nguồn dự phòng ngân sách...) để thực hiện. Đối với nhiệm vụ chi giao thêm ngoài phân cấp, cơ quan giao thêm nhiệm vụ phải chuyển kinh phí cho cơ quan được giao nhiệm vụ chi thực hiện.
2. Trong quá trình thực hiện phân cấp nguồn thu nếu có phát sinh khoản thu đột biến lớn ngoài số thu đã cân đối theo phân cấp, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét trình Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh cho phù hợp.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 16/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi thường xuyên giữa các cấp ngân sách ở địa phương trong thời kỳ ổn định ngân sách 2022-2025.
2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa VII, nhiệm kỳ 2021-2026, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa VII, nhiệm kỳ 2021-2026, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2023./.
|
KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Trần Mạnh Dũng |