vanban.org

Điều 9. Quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao — Nghị quyết 16/2020/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/10/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 53/NQ-HĐND · 26/10/2025
Hải Dương Ban hành 24/12/2020 Hiệu lực 04/01/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 6 năm
Nghị quyết số 16/2020/NQ-HĐND Quy định một số chế độ, chính sách đối với huấn luyện viên, vận động viên và chi tiêu tài chính đối với các giải thể thao trên địa bàn tỉnh Hải Dương · 16/2020/NQ-HĐND
04/01/2021Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND NGHỊ QUYÉT Quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng cho huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Hải Dương · 11/2019/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 16/2020/NQ-HĐND › Chương 2 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao

1. Tại Đại hội Thể dục thể thao cấp tỉnh, giải thể thao cấp tĩnh, Hội khoẻ Phù Đổng cấp tỉnh

  1. Tiền ăn của Ban chỉ đạo, Ban tổ chức, các tiểu ban chuyên môn, trọng tài, giám sát điều hành, thư ký các giải trong quá trình tổ chức giải (bao gồm cả thời gian tối đa 02 ngày trước ngày thi đấu để làm công tác chuẩn bị tổ chức giải, tập huấn ừọng tài và 01 ngày sau thi đẩu): 150.000 đồng/ngưòi/ngày.
  2. Tiền làm nhiệm vụ

Đơn vị: đồng/người/buổi

TT Đối tượng hưởng Mửc chi
1 Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức, Trưởng, phó các tiểu ban chuyên môn 95.000
2 Thành viên tiểu ban chuyên môn 70.000
3 Giám sát, trọng tài chính 70.000
4 Thư ký, trọng tài khác 60.000
5 Công an, y tế; lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, nhân viên phục vụ 50.000
TT Đối tượng hưởng Mửc chi
1 Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức, Trưởng, phó các tiểu ban chuyên môn 95.000
2 Thành viên tiểu ban chuyên môn 70.000
3 Giám sát, trọng tài chính 70.000
4 Thư ký, trọng tài khác 60.000
5 Công an, y tế; lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, nhân viên phục vụ 50.000
  1. Trường họp tiền làm nhiệm vụ được tính theo buổi thi đấu hoặc trận thi đấu thì mức thanh toắh được tính theo thực tế nhưng không quá 3 buổi hoặc 3 trận đấu/người/ngày. '* kị \

ề J ' /y 'ỳ\‘~                                     '• ^

  1. Đối với các dối tượng thuộc diện hưởng lương từ Ngân sách nhà nước đã được đảm bảo chế độ dp tiềậ ăn trong thòi gian tham dự giải thi đấu thể thao của tỉnh thì không đượơ .thanh toán phụ cấp tiền lưu trú công tác phí theo quy định tại chế độ công tác phí hiện hành trong thời gian tham dự giải thi đấu thể thao.

2. Tổ chức đồng diễn, diễu hành đối vói Đại hội Thể dục thể thao cấp tỉnh, Hội khoẻ Phù Đồng cấp tỉnh

a) Mức chi sáng tác, dàn dựng, đạo diễn các màn đồng diễn: Căn cứ theo họp đồng kinh tế giữa Ban tổ chức Đại hội Thể dục thể thao cấp tỉnh, Hội khoẻ Phù Đổng cấp tỉnh với các cá nhân, tổ chức theo quy định pháp luật.

b) Bồi dưỡng đối tượng tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ

Đom vị: đồng/người/buổi

TT Đối tượng hưởng Mửc chi
1 Người tham gia tập luyện 35.000
2 Người tham gia tổng duyệt (tối đa 2 buổi) 45.000
3 Người tham gia biểu diễn chính thức 80.000
4 Giáo viên quản lý, hướng dẫn 70.000

3. Tại Đại hội Thể dục thể thao cấp huyện, ngành; giải thể thao do cấp huyện, ngành và cơ sở

TT Đối tượng hưởng Mửc chi
1 Người tham gia tập luyện 35.000
2 Người tham gia tổng duyệt (tối đa 2 buổi) 45.000
3 Người tham gia biểu diễn chính thức 80.000
4 Giáo viên quản lý, hướng dẫn 70.000

Mức chi đối với đại hội thể dục thể thao, giải thể thao do cấp huyện, ngành và cơ sở tổ chức tùy theo điều kiện kinh phí của cấp huyện, ngành và cơ sở nhưng không vượt quá 75% chế độ quy định của cấp tỉnh đối với cấp huyện, ngành và không vượt quá 50% chế độ quy định của cấp tỉnh đối với cấp cơ sở.