vanban.org

Điều 1. Sửa đổi Điều 1 Nghị quyết số 08/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh quy hoạch thăm dò, khai thác cát lòng sông đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Bến Tre, như sau: — Nghị quyết 16/2019/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/11/2025
Bến Tre Ban hành 03/07/2019 Hiệu lực 13/07/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 16/2019/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi Điều 1 Nghị quyết số 08/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh quy hoạch thăm dò, khai thác cát lòng sông đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Bến Tre, như sau:

1. Sửa đổi nội dung từ “khu vực cấm, tạm cấm” tại Điểm a Khoản 2 Điều 1 sang “thăm dò, khai thác giai đoạn 2019-2020” đối với 02 khu vực sau:

a) Đoạn sông Ba Lai khu vực xã Long Hòa, xã Châu Hưng, huyện Bình Đại, xã Phong Nẫm, xã Phong Mỹ, huyện Giồng Trôm có ký hiệu BL.2;

b) Đoạn sông Ba Lai khu vực xã Thới Lai, huyện Bình Đại, xã Châu Hòa huyện Giồng Trôm có ký hiệu BL.4.

2. Sửa đổi nội dung phân kỳ từ “dự trữ sau năm 2020” tại Điểm g Khoản 2 Điều 1 sang “thăm dò, khai thác giai đoạn 2019-2020” đối với 03 khu vực như sau:

a) Khu vực sông Ba Lai xã Phong Nẫm, huyện Giồng Trôm, xã Long Hòa, huyện Bình Đại có ký hiệu BL.1, diện tích 15,85 ha, trữ lượng cấp 333 là 765.700 m3;

b) Khu vực sông Ba Lai xã Phong Mỹ, xã Châu Hòa, huyện Giồng Trôm, xã Châu Hưng, xã Thới Lai, huyện Bình Đại có ký hiệu BL.3, diện tích 54,72 ha, trữ lượng cấp 333 là 3.266.545 m3;

c) Khu vực sông Ba Lai xã Châu Hòa, xã Châu Bình, huyện Giồng Trôm, xã Tân Mỹ, huyện Ba Tri và xã Thới Lai, xã Lộc Thuận, xã Phú Long, huyện Bình Đại có ký hiệu BL.5, diện tích 158,35 ha, trữ lượng cấp 333 là 6.650.700 m3.