vanban.org

Nghị quyết số 08/2014/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh quy hoạch thăm dò, khai thác cát lòng sông đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/07/2019 Sửa đổi, bổ sung: 16/2019/NQ-HĐND · 03/07/2019
Bến Tre Ban hành 10/07/2014 Hiệu lực 20/07/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Nghị quyết số 08/2014/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh quy hoạch thăm dò, khai thác cát lòng sông đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 08/2014/NQ-HĐND
13/07/201916/2019/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 20/07/2014Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2021 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2014/NQ-HĐND

Bến Tre, ngày 10 tháng 7 năm 2014

NGHỊ QUYẾT

Về việc điều chỉnh quy hoạch thăm dò, khai thác cát lòng sông đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Bến Tre

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

KHOÁ VIII - KỲ HỌP THỨ 10

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;

Căn cứ Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;

Sau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày Tờ trình số 2641/TTr-UBND  ngày 10 tháng 6 năm 2014 về việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản cát lòng sông tỉnh Bến Tre đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;

Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thống nhất việc điều chỉnh, bổ sung tại Nghị quyết số 11/2009/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản cát lòng sông tỉnh Bến Tre  đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; Nghị quyết số 21/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh phân kỳ thời gian thăm dò và khai thác khoáng sản cát lòng sông tỉnh Bến Tre năm 2010 và định hướng đến năm 2020, với các nội dung cụ thể như sau:

1. Mục tiêu:

a) Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản cát lòng sông, nhằm sử dụng một cách hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản, là cơ sở pháp lý để thực hiện việc cấp phép thăm dò, cấp phép khai thác khoáng sản cát lòng sông và nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước về khoáng sản theo đúng quy định của pháp luật. 

b) Đánh giá hiện trạng nguồn tài nguyên khoáng sản cát lòng sông của tỉnh và khả năng đáp ứng nguồn tài nguyên khoáng sản; xác định nhu cầu thăm dò khai thác trong từng giai đoạn từ nay đến năm 2020 và làm cơ sở định hướng phát triển cho những năm tiếp theo, phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và đảm bảo cho sự phát triển bền vững.

c) Bảo đảm yêu cầu về môi trường, sinh thái, về cảnh quan thiên nhiên và các tài nguyên thiên nhiên khác.

2. Nội dung điều chỉnh, bổ sung quy hoạch (Phụ lục kèm theo).

Sửa đổi bởi 16/2019/NQ-HĐND · hiệu lực 13/07/2019

a) Đoạn sông Ba Lai khu vực xã Long Hòa, xã Châu Hưng, huyện Bình Đại, xã Phong Nẫm, xã Phong Mỹ, huyện Giồng Trôm có ký hiệu BL.2;

b) Đoạn sông Ba Lai khu vực xã Thới Lai, huyện Bình Đại, xã Châu Hòa huyện Giồng Trôm có ký hiệu BL.4.

b) Đưa ra khỏi quy hoạch thăm dò, khai thác một số khu mỏ:

Các khu vực đưa ra khỏi quy hoạch thăm dò, khai thác gồm 07 khu mỏ (trong đó: Sông Tiền 01 khu mỏ, sông Hàm Luông 4 khu mỏ, sông Cổ Chiên 02 khu mỏ) với diện tích 555,66ha.

c) Điều chỉnh một phần diện tích các khu mỏ:

Điều chỉnh một phần diện tích 03 khu mỏ (trong đó: Sông Cổ Chiên 02 khu mỏ, sông Hàm Luông 01 khu mỏ), với diện tích điều chỉnh giảm 35ha.

d) Bổ sung vùng quy hoạch thăm dò, khai thác cát giai đoạn năm 2014 đến năm 2015, gồm 02 vùng (trong đó: Sông Hàm Luông 01 vùng, sông Cổ Chiên 01 vùng), với tổng diện tích giảm 368,04ha, tổng trữ lượng cấp tài nguyên 333 là 9.906.979m3.

đ) Điều chỉnh vùng quy hoạch thăm dò và khai thác cát giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020, gồm 04 vùng (trong đó: Sông Tiền 02 vùng, sông Hàm Luông 02 vùng) với tổng diện tích giảm 449,98ha, tổng trữ lượng cấp tài nguyên 333 là 14.428.980m3.

e)  Điều chỉnh quy hoạch dự trữ khoáng sản cát lòng sông, gồm 10 vùng dự trữ (trong đó sông Tiền 02 vùng, sông Hàm Luông 04 vùng và sông Cổ Chiên 04 vùng) với tổng trữ lượng cấp tài nguyên 333 là 74.288.287m3, diện tích tăng 2.328,58ha.

Sửa đổi bởi 16/2019/NQ-HĐND · hiệu lực 13/07/2019

a) Khu vực sông Ba Lai xã Phong Nẫm, huyện Giồng Trôm, xã Long Hòa, huyện Bình Đại có ký hiệu BL.1, diện tích 15,85 ha, trữ lượng cấp 333 là 765.700 m3;

b) Khu vực sông Ba Lai xã Phong Mỹ, xã Châu Hòa, huyện Giồng Trôm, xã Châu Hưng, xã Thới Lai, huyện Bình Đại có ký hiệu BL.3, diện tích 54,72 ha, trữ lượng cấp 333 là 3.266.545 m3;

c) Khu vực sông Ba Lai xã Châu Hòa, xã Châu Bình, huyện Giồng Trôm, xã Tân Mỹ, huyện Ba Tri và xã Thới Lai, xã Lộc Thuận, xã Phú Long, huyện Bình Đại có ký hiệu BL.5, diện tích 158,35 ha, trữ lượng cấp 333 là 6.650.700 m3.

3. Giải pháp triển khai, thực hiện quy hoạch:

a) Xây dựng, hoàn thiện cơ chế quản lý thăm dò, khai thác khoáng sản theo hướng đảm bảo tính thống nhất và chặt chẽ, không chồng chéo, nâng cao tính cơ động và hiệu quả của việc quản lý, bảo vệ và khai thác tài nguyên.

b) Kiểm tra, khảo sát thực tế, đánh giá lại trữ lượng đối với các mỏ đã thăm dò, đánh giá trữ lượng đang làm thủ tục cấp phép khai thác. Nếu độ sâu vượt cote -14m hoặc có dấu hiệu sạt lở trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét không cấp phép.

c) Thông báo, công khai rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng về sản lượng và thời gian khai thác của các mỏ cát đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp phép thăm dò, khai thác, đồng thời yêu cầu các đơn vị hoạt động khai thác lập biển báo công khai các thông tin khai thác tại khu vực mỏ khai thác để nhân dân theo dõi, tham gia giám sát.

d) Ban hành quy định về giá tối thiểu của khoáng sản cát lòng sông để làm cơ sở tính thuế phù hợp với thực tế.

đ) Rà soát, khoanh định các khu vực cấm và tạm thời cấm hoạt động khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt.

e) Thường xuyên tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về khoáng sản, thực hiện tốt các biện pháp bảo vệ tài nguyên khoáng sản, bảo vệ môi trường và bảo đảm an ninh, trật tự xã hội tại khu vực có khoáng sản.

g) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch về tài nguyên khoáng sản; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý những hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật;

h) Triển khai việc thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2013 của Chính Phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; quy hoạch khu vực cấm hoạt động khoáng sản.

i) Tăng cường công tác giám sát việc cải tạo, phục hồi môi trường. Rà soát các vị trí, khu vực đã khai thác khoáng sản nhưng chưa cải tạo phục hồi môi trường trên địa bàn tỉnh để có biện pháp xử lý đúng quy định của pháp luật.

k) Rà soát, đánh giá các tổ chức, cá nhân đã được cấp phép nhưng khai thác không hiệu quả, không chú trọng công tác bảo vệ, phục hồi môi trường, ảnh hưởng đến cảnh quan, danh lam thắng cảnh để chấn chỉnh hoặc thu hồi giấy phép nếu cố tình vi phạm.

l) Rà soát việc thực hiện nghĩa vụ tài chính trong hoạt động khoáng sản của các đơn vị để thu nộp vào ngân sách Nhà nước. Tăng cường quản lý chặt chẽ các khu vực đang hoạt động khoáng sản, chỉ triển khai cấp phép theo quy hoạch các điểm mỏ mới khi thật sự cần thiết.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này, định kỳ hằng năm có đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo tại kỳ họp cuối năm của Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khoá VIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10 tháng 7 năm 2014 và có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.

 

CHỦ TỊCH

Nguyễn Thành Phong

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH BẾN TRE

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Phụ lục

Điều chỉnh quy hoạch thăm dò, khai thác cát lòng sông đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh bến tre

 ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC

CÁT LÒNG SÔNG ĐẾN NĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 08/2014/NQ-HĐND

ngày 10 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre)

1. Khoanh định khu vực cấm và tạm thời cấm khai thác khoáng sản:

STT

Tên vùng cấm và

tạm thời cấm

Ký hiệu trên bản đồ Điểm gốc

Toạ độ VN 2000,

múi 6 độ

Lý do cấm và tạm thời cấm  thăm dò khai thác cát
X(m) Y(m)
Sông Tiền 
1 Đoạn sông nhánh Nam cù lao Bổn Thôn ST.4c 1 1141382 1137143 Cấm do lòng sông nhỏ hẹp
2 1141266 1137197
3 1141289 1136907
4 1141035 1136944
5 1140879 1136700
6 1141160 1136210
7 1141217 639392
2 Đoạn sông có cảng Giao Long ST.6b 1 1141060 656124 Cấm để bảo vệ an toàn khu cảng Giao Long
2 1140565 656856
3 1140333 657377
4 1139768 656998
5 1140531 655766
3 Đoạn sông nhánh Bắc cù lao Tam Hiệp ST.6d 1 1139496 661746 Cấm do lòng sông nhỏ hẹp
2 1138560 663165
3 1138434 663052
4 1139305 661874
5 1139347 661686

4

Đoạn sông nhánh Đông cù lao Tam Hiệp ST.6f 1 1136921 666291 Cấm do lòng sông nhỏ hẹp
2 1136318 666955
3 1136270 666896
4 1136800 666222

5

Đoạn sông Cửa Đại có cảng cá Bình Đại ST.9b 1 1129197 687526 Cấm để bảo vệ an toàn khu cảng cá  Bình Đại
2 1128149 689826
3 1127108 689353
4 1128311 687083
2 1130087 666207
3 1129848 666051
4 1130481 665136
Sông Hàm Luông
6 Đoạn sông nhánh Nam cù lao Cái Gà xã Long Thới (Chợ Lách) HL.2c 1 1133547 628940 Cấm do lòng sông nhỏ hẹp
2 1132657 630633
3 1132452 630560
4 1133342 628785
7 Đoạn sông khu vực Tây cù lao Lan HL.5e 1 1126851 649068 Cấm do lòng sông nhỏ hẹp
2 1126943 649339
3 1123713 650281
4 1123773 650157
8 Khu vực Bắc cù lao Đất HL.9a 1 1107469 667521 Cấm để bảo vệ an toàn cáp điện ngầm 22KV ra cù lao Đất
2 1108381 668256
3 1108181 668583
4 1107136 667752
9 Khu vực bến phà Mỹ An - An Đức HL.9e 1 1105313 667339 Cấm để bảo vệ an toàn bến phà
2 1106914 670097
3 1106369 671050
4 1104972 668724
Sông Cổ Chiên 
10 Đoạn sông nhánh Tây Bắc cù lao Phú Đa CC.1c 1 1134949 615022 Cấm do lòng sông nhỏ hẹp
2 1134632 615822
3 1134182 615772
4 1134093 614198
5 1134314 614251
6 1134302 615704
7 1134764 615002
11 Đoạn sông nhánh khu bảo tồn ốc Gạo, huyện Chợ Lách CC.3a 1 1134615 615885 Cấm để bảo vệ an toàn khu bảo tồn sinh thái ốc Gạo
2 1133056 619609
3 1132841 619226
4 1134182 615832
12 Đoạn sông nhánh sông Tân Định (Thành Thới A, Mỏ Cày Nam) CC.6b 1 1111931 642094 Cấm do lòng sông nhỏ hẹp và cầu phụ Cổ Chiên
2 1107305 647560
3 1107275 647295
4 1107834 646320
5 1107910 646161
6 1111663 642071
13 Khu vực cầu Cổ Chiên (đang thi công) CC.6d 1 1110174 642827 Cấm để bảo vệ an toàn cầu chính Cổ Chiên
2 1108878 644204
3 1108218 643630
4 1109633 642333
14 Khu vực cảng cá Thạnh Phú CC.9d 1 1089342 671308 Cấm để bảo vệ an toàn cảng cá
2 1088737 672105
3 1088118 671412
4 1088767 670742
Sông Ba Lai
15 Đoạn sông khu vực Long Hoà, Châu Hưng (Bình Đại) Phong Nẫm, Phong Mỹ (Giồng Trôm) BL.2 1 1133771 659457 Cấm do lòng sông nhỏ hẹp
2 1133419 660539
3 1133160 660486
4 1133504 659325
16 Đoạn sông khu vực Thới Lai (Bình Đại), Châu Hoà (Giồng  Trôm) BL.4 1 1130742 665321 Cấm do lòng sông nhỏ hẹp
2 1130087 666207
3 1129848 666051
4 1130481 665136
5 1106234 648691
6 1105763 648475
7 1106219 647584
           

2. Đưa ra khỏi Quy hoạch thăm dò, khai thác một số khu mỏ:

STT

Tên vùng mỏ và đơn vị được

cấp giấy phép khai thác

Diện tích (ha) Trữ lượng cát còn lại đến 2013 (m3)
Sông Tiền
1 Mỏ cát san lấp trên sông Tiền tại xã Phú Đức, Phú Túc (Châu Thành) 146,1 1.318.047
Sông Hàm Luông 
2 Mỏ cát sông Hàm Luông tại xã Phú Sơn (Chợ Lách), Tiên Thuỷ (Châu Thành) 60,1 1.409.566
3 Mỏ cát san lấp trên sông Hàm Luông tại xã Hoà Nghĩa, Long Thới (Chợ Lách), Tân Phú (Châu Thành) 80,3 1.100.000
4 Mỏ cát san lấp trên sông Hàm Luông tại xã Bình Phú, Mỹ Thạnh An (Tp. Bến Tre), Thanh Tân (Mỏ Cày Bắc) 73,86 2.280.000
5 Mỏ cát san lấp trên sông Hàm Luông tại xã Thanh Tân, Tân Thành Bình (Mỏ Cày Bắc),  Mỹ Thạnh An (Tp. Bến Tre),  Hưng Phong (Giồng Trôm) 95,8 1.315.476
Sông Cổ Chiên
6 Mỏ cát sông Cổ Chiên tại xã Tân Thiềng (Chợ Lách) 57,9 1.880.137
7 Mỏ cát san lấp trên sông Cổ Chiên tại xã Nhuận Phú Tân (Mỏ Cày Bắc) 41,6 850
  Cộng 555,66 9.304.076

3. Điều chỉnh một phần diện tích các khu mỏ:

STT Tên vùng mỏ Diện tích (ha) 
 
Toàn mỏ Thu hồi Còn lại 
Sông Cổ Chiên 
1 Mỏ cát sông Cổ Chiên tại xã Phú Phụng, Vĩnh Bình (Chợ Lách) 52,78 10 42,78 
2 Mỏ cát sông Cổ Chiên tại xã Tân Thiềng (Chợ Lách) 55,26 9 46,26 
Sông Hàm Luông 
3 Mỏ cát sông Hàm Luông tại xã Long Thới, Phú Sơn (Chợ Lách) 53,54 16 37,94 
  Cộng 161,58 35,00 126,98 

 4. Bổ sung vùng quy hoạch thăm dò, khai thác cát giai đoạn năm 2014 đến năm 2015:

STT Vùng quy hoạch Ký hiệu trên bản đồ Diện tích (ha) Trữ lượng tài nguyên 333 (m3)
Sông Hàm Luông  
1 Khu vực sông Hàm Luông thuộc xã An Đức (Ba Tri),  Mỹ An (Thạnh Phú) HL.9d 189,83 5.505.259
Sông Cổ Chiên
2 Khu vực sông Cổ Chiên thuộc các xã Hoà Lợi, Bình Thạnh, (Thạnh Phú) CC.9b 178,21 4.401.720
  Cộng   368,04 9.906.979

5. Điều chỉnh vùng quy hoạch thăm dò và khai thác cát giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020:

STT Vùng quy hoạch Ký hiệu trên bản đồ Diện tích (ha) Trữ lượng tài nguyên 333 (m3)
Sông Tiền
1 Khu vực xã Phú Đức (Châu Thành) ST.4a 99,05 3.169.830
2 Khu vực xã Quới Sơn (Châu Thành) ST.6a 72,71 1.745.184
Sông Hàm Luông  
3 Khu vực xã Hưng Phong, Phước Long (Giồng Trôm) HL.6d 56,174 2.275.051
4 Khu vực xã Bình Khánh Đông, Tân Trung, Minh Đức (Mỏ Cày Nam), xã Thạnh Phú Đông (Giồng Trôm) HL.7b 222,05 7.238.915
  Cộng   449,98 14.428.980

6. Điều chỉnh vùng quy hoạch dự trữ khoáng sản cát lòng sông:

STT Vùng quy hoạch Ký hiệu trên bản đồ Diện tích (ha) Trữ lượng tài nguyên 333 (m3)
Sông Tiền
1 Tây Bắc cù lao Tào, Giao Hoà (Châu Thành), xã Tam Hiệp (Bình Đại) ST.6c 213,31 5.162.216
2 Khu vực Vang Quới Tây, Vang Quới Đông (Bình Đại) ST.7a 328,51 6.274.694
Sông Hàm Luông  
3 Khu vực Tân Phú (Châu Thành) và xã Hoà Nghĩa (Chợ Lách) HL.2a 40,117 1.789.236
4 Khu vực xã Sơn Phú, Hưng Phong, Thạnh Phú Đông (Giồng Trôm) HL.6c 30,422 927.898
5 Khu vực xã An Hiệp (Ba Tri) HL.9b 578,37 20.821.572
6 Khu vực xã An Hoà Tây, xã An Thuỷ (Ba Tri), xã Mỹ An, xã An Điền (Thạnh Phú) HL.9e 148,5 7.499.275
Sông Cổ Chiên
7 Khu vực xã Thành Thới A (huyện Mỏ Cày Nam) CC.6c 32,65 1.698.034
8 Khu vực xã Thành Thới A, Cẩm Sơn (Mỏ Cày Nam) CC.6e 291,151 10.627.026
9 Khu vực xã Hoà Lợi ( Thạnh Phú) CC.9a 193,2 2.956.075
10 Khu vực xã Bình Thạnh, xã An Thuận, xã An Qui (Thạnh Phú) CC.9c 472,35 16.532.261
  Tổng   2.328,58 74.288.287

7. Bổ sung vùng quy hoạch dự trữ khoáng sản cát lòng sông:

 STT Vùng quy hoạch Ký hiệu trên bản đồ Diện tích (ha) Trữ lượng cấp tài nguyên 333 (m3)
Sông Tiền
1 Khu vực Sơn Định, thị trấn Chợ Lách (Chợ Lách) ST.3a 131,89 5.143.866
2 Khu vực Đông Bắc cù lao Tào, Tam Hiệp (Bình Đại) ST.6e 25,45 1.389.990
Sông Hàm Luông
3 Khu vực Sơn Hoà (Châu Thành), Mỹ Thành (thành phố Bến Tre) và xã Thanh Tân (Mỏ Cày Bắc) HL.3e 84 5.555.814
Sông Cổ Chiên
4 Khu vực xã Sơn Định (Chợ Lách) CC.3a 86,98 4.479.676
5 Khu vực Nhuận Phú Tân (Mỏ Cày Bắc) CC.4c 16 347.683
6 Khu vực Nhuận Phú Tân, Khánh Thạnh Tân (Mỏ Cày Bắc), Thành Thới B (Mỏ Cày Nam) CC.4e 164 6.724.864
Sông Ba Lai
7 Khu vực sông Ba Lai, xã Phong Nẫm (Giồng Trôm), xã Long Hoà (Bình Đại) BL.1 15,85 765.700
8 Khu vực Phong Mỹ, Châu Hoà (Giồng Trôm), Châu Hưng, Thới Lai (Bình Đại) BL.3 54,72 3.266.545
9 Khu vực Châu Hoà, Châu Bình, (Giồng Trôm) xã Tân Mỹ (Ba Tri) và xã Thới Lai, Lộc Thuận, Phú Long (Bình Đại) BL.5 158,35 6.650.700
  Cộng   737,24 34.324.838
 

CHỦ TỊCH

Nguyễn Thành Phong