vanban.org

Điều 5. Chi rà soát nội dung, kỹ thuật, hoàn thiện các dự thảo nghị quyết của HĐND để Chủ tịch HĐND ký chứng thực: — Nghị quyết 16/2017/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/01/2026 Thay thế: 51/2025/NQ-HĐND · 25/12/2025
Thừa Thiên Huế Ban hành 31/03/2017 Hiệu lực 10/04/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 51/2025/NQ-HĐND Quy định một số chế độ, chính sách và điều kiện đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân hai cấp trên địa bàn thành phố Huế · 51/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 16/2017/NQ-HĐND Ban hành Quy định một số chế độ, chính sách và điều kiện đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tại tỉnh Thừa Thiên Huế · 16/2017/NQ-HĐND
04/01/202651/2025/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 10/04/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 16/2017/NQ-HĐND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Chi rà soát nội dung, kỹ thuật, hoàn thiện các dự thảo nghị quyết của HĐND để Chủ tịch HĐND ký chứng thực:

1. Đối với nghị quyết loại phức tạp:

a) Cấp tỉnh: 500.000 đồng/nghị quyết

b) Cấp huyện: 350.000 đồng/nghị quyết

c) Cấp xã: 250.000 đồng/nghị quyết

2. Đối với nghị quyết loại ít phức tạp:

a) Cấp tỉnh: 400.000 đồng/nghị quyết

b) Cấp huyện: 250.000 đồng/nghị quyết

c) Cấp xã: 150.000 đồng/nghị quyết

Việc xác định nghị quyết loại phức tạp và loại ít phức tạp do Thường trực HĐND quyết định.