vanban.org

Điều 4. Chi xây dựng nghị quyết của HĐND — Nghị quyết 16/2017/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/01/2026 Thay thế: 51/2025/NQ-HĐND · 25/12/2025
Thừa Thiên Huế Ban hành 31/03/2017 Hiệu lực 10/04/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 51/2025/NQ-HĐND Quy định một số chế độ, chính sách và điều kiện đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân hai cấp trên địa bàn thành phố Huế · 51/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 16/2017/NQ-HĐND Ban hành Quy định một số chế độ, chính sách và điều kiện đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tại tỉnh Thừa Thiên Huế · 16/2017/NQ-HĐND
04/01/202651/2025/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 10/04/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 16/2017/NQ-HĐND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Chi xây dựng nghị quyết của HĐND

1. Đối với nghị quyết quy phạm pháp luật:

Thực hiện theo quy định tại Thông tư 338/2016/TT-BTC ngày 28/12/2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.

2. Đối với nghị quyết không phải là nghị quyết quy phạm pháp luật:

a) Cấp tỉnh: 1.000.000 đồng/nghị quyết

b) Cấp huyện: 700.000 đồng/nghị quyết

c) Cấp xã: 500.000 đồng/nghị quyết