vanban.org

Điều 9. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản Nhà nước — Nghị quyết 16/2015/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/07/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/07/2018 Thay thế: 05/2018/NQ-HĐND · 12/07/2018
Cao Bằng Ban hành 09/07/2015 Hiệu lực 19/07/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị quyết · 10 phiên bản · 16 năm
Nghị quyết số 121/2024/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cao Bằng · 121/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 82/2022/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cao Bằng · 82/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 05/2018/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 05/2018/NQ-HĐND
Nghị quyết số 16/2015/NQ-HĐND Quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 16/2015/NQ-HĐND
22/07/201805/2018/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 19/07/2015Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 28/2010/NQ-HĐND Về phân cấp quản lý, sử dụng và xử lý tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 28/2010/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 16/2015/NQ-HĐND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản Nhà nước

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý tài sản Nhà nước của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và các cơ quan liên quan đối với các trường hợp sau:

a) Trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất;

b) Xe ô tô các loại;

c) Máy móc, trang thiết bị làm việc, tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên /01 đơn vị tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý.

2. Giám đốc Sở Tài chính căn cứ đề nghị thanh lý tài sản Nhà nước của Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và chế độ quản lý tài sản Nhà nước hiện hành để quyết định thanh lý tài sản Nhà nước (trừ các tài sản đã quy định tại Khoản 1 của Điều này) là máy móc, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 100 đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.

3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định thanh lý tài sản Nhà nước (trừ các tài sản đã quy định tại Khoản 1, Khoản 2 của Điều này) có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.

4. Riêng các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ về tài chính: Thủ trưởng đơn vị quyết định thanh lý tài sản thuộc phạm vi quản lý của đơn vị (trừ tài sản quy định tại Khoản 1 Điều này).