vanban.org

Điều 5. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản — Nghị quyết 16/2015/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/07/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/07/2018 Thay thế: 05/2018/NQ-HĐND · 12/07/2018
Cao Bằng Ban hành 09/07/2015 Hiệu lực 19/07/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị quyết · 10 phiên bản · 16 năm
Nghị quyết số 121/2024/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cao Bằng · 121/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 82/2022/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cao Bằng · 82/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 05/2018/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 05/2018/NQ-HĐND
Nghị quyết số 16/2015/NQ-HĐND Quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 16/2015/NQ-HĐND
22/07/201805/2018/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 19/07/2015Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 28/2010/NQ-HĐND Về phân cấp quản lý, sử dụng và xử lý tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 28/2010/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 16/2015/NQ-HĐND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản

1. Thẩm quyền quyết định thuê trụ sở làm việc trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 7, Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ như sau:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thuê trụ sở làm việc đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị được thuê trụ sở làm việc;

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) quyết định thuê trụ sở làm việc đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo đề nghị của Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch và Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị được thuê trụ sở làm việc;

c) Diện tích trụ sở làm việc được thuê, việc lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ cho thuê, giá thuê, kinh phí thuê trụ sở làm việc thực hiện theo quy định tại Khoản 3, 4, 5, 6 Điều 7 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ.

CÔNG BÁO/Số 24/Ngày 10/8/2015

2. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản khác (không phải là trụ sở làm việc) để phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP như sau:

a) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị các cấp quyết định thuê tài sản để phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình;

b) Số lượng, chủng loại tài sản thuê, việc lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ cho thuê, giá thuê, kinh phí thuê thực hiện theo quy định tại Khoản 3, 4, 5, 6 Điều 8 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ.