vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, tỷ lệ trích để lại cho cơ quan thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, cụ thể như sau: — Nghị quyết 16/2014/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/04/2017 Thay thế: 06/2017/NQ-HĐND · 11/04/2017
Bắc Kạn Ban hành 18/07/2014 Hiệu lực 28/07/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 12 năm
Nghị quyết số 21/2024/NQ-HĐND Quy định tỷ lệ để lại tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 21/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 06/2017/NQ-HĐND về việc quy định tỷ lệ để lại phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 06/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 16/2014/NQ-HĐND Quy định mức thu, tỷ lệ trích để lại cho cơ quan thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 16/2014/NQ-HĐND
28/07/2014Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 16/2014/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, tỷ lệ trích để lại cho cơ quan thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, cụ thể như sau:

1. Mức thu phí:

a) Đối với đối tượng sử dụng nước sạch (có ký kết hợp đồng với đơn vị cung cấp nước sạch): Mức thu bằng 5% (năm phần trăm) trên giá bán của 1m³ (một mét khối) nước sạch tương ứng từng mục đích sử dụng trên địa bàn chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

b) Đối với đối tượng sử dụng nước tự khai thác: Mức thu bằng 5% (năm phần trăm) trên giá bán của 1m³ (một mét khối) nước sạch trung bình trên địa bàn chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, trong đó:

- Đối với đối tượng sử dụng nước dùng để sinh hoạt: Số lượng nước sạch sử dụng được xác định căn cứ vào số người theo sổ hộ khẩu gia đình (đối với hộ gia đình) hoặc bảng chấm công, bảng lương, hợp đồng lao động (đối với tổ chức không sản xuất, chế biến) và lượng nước tiêu thụ bình quân đầu người theo mức khoán là:

+ Tại thị xã Bắc Kạn: 03m³/người/tháng

+ Tại các huyện: 02m³/người/tháng

- Đối với cơ sở kinh doanh, dịch vụ: Số lượng nước sạch sử dụng được xác định căn cứ vào quy mô hoạt động kinh doanh, dịch vụ do cơ sở tự kê khai và thẩm định của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

2. Tỷ lệ trích để lại cho cơ quan thu phí:

- Đối với đơn vị cung cấp nước sạch: Để lại 10% (mười phần trăm) tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được.

- Đối với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: Để lại 15% (mười năm phần trăm) tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được.

3. Các nội dung khác chưa quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số: 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15 tháng 5 năm 2013 của liên Bộ: Tài chính - Tài nguyên và Môi trường và các quy định hiện hành của nhà nước.