vanban.org

Điều 1. Quy định mức phụ cấp đối với các chức danh bảo vệ dân phố trên địa bàn thành phố Hải Phòng, như sau: — Nghị quyết 16/2010/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/12/2014 Thay thế: 25/2014/NQ-HĐND · 10/12/2014
Hải Phòng Ban hành 09/12/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 15 năm
Nghị quyết số 15/2023/NQ-HĐND Quy định chức danh, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố và kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 15/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 20/2021/NQ-HĐND Về số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố; mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố và kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 20/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 25/2014/NQ-HĐND Về số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, thôn, tổ dân phố và kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã trên địa bàn thành phố · 25/2014/NQ-HĐND
Nghị quyết số 16/2010/NQ-HĐND Về mức phụ cấp đối với các chức danh bảo vệ dân phố trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 16/2010/NQ-HĐND
09/12/2010Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 16/2010/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức phụ cấp đối với các chức danh bảo vệ dân phố trên địa bàn thành phố Hải Phòng, như sau:

1. Mức phụ cấp hàng tháng

a) Trưởng ban:     300.000 đồng/người/tháng.
b) Phó Trưởng ban: 250.000 đồng/người/tháng.
c) Tổ trưởng: 225.000 đồng/người/tháng.
d) Tổ viên: 200.000 đồng/người/tháng.

đ) Khuyến khích bố trí kiêm nhiệm đối với các chức danh bảo vệ dân phố; trường hợp kiêm nhiệm được hưởng thêm 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.

2. Nguồn kinh phí được cân đối vào ngân sách các phường, thị trấn, thực hiện chi trả theo phân cấp.