vanban.org

Điều 8. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện — Nghị quyết 154/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/12/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/12/2022 Thay thế: 302/2022/NQ-HĐND · 08/12/2022 Sửa đổi, bổ sung: 224/2022/NQ-HĐND · 07/07/2022
Hưng Yên Ban hành 07/12/2021 Hiệu lực 17/12/2021 Hết hiệu lực toàn bộ 6 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 302/2022/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách nhà nước tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2023-2025 · 302/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 154/2021/NQ-HĐND Ban hành quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách tỉnh Hưng Yên năm 2022 · 154/2021/NQ-HĐND
08/12/2022302/2022/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 17/07/2022224/2022/NQ-HĐNDChưa hợp nhất 17/12/2021Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 148/2018/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của các cấp chính quyền địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2017 - 2020 ban hành kèm theo Nghị quyết số 76/2016/NQ-HĐND ngày 25/11/2016 của HĐND tỉnh · 148/2018/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 154/2021/NQ-HĐND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện

1. Chi đầu tư phát triển: chi đầu tư xây dựng cơ bản các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn do huyện, thị xã, thành phố quản lý. Đối với thị xã, thành phố có thêm nhiệm vụ chi đầu tư xây dựng các trường phổ thông công lập các cấp trên địa bàn.

2. Chi thường xuyên

a) Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề (không bao gồm các đơn vị sự nghiệp công lập giáo dục - đào tạo và dạy nghề khối tỉnh): mẫu giáo, nhóm trẻ, giáo dục tiểu học, trung học cơ sở; các Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên; Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện; các hoạt động giáo dục, đào tạo khác do cấp huyện quản lý.

b) Chỉ các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do ngân sách cấp huyện đảm bảo thực hiện theo quy định của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

c) Chỉ sự nghiệp y tế: hoạt động của Hội chữ thập đỏ, mua bảo hiểm y tế cho các đối tượng theo phân cấp của tỉnh.

d) Chỉ sự nghiệp văn hoá thông tin.

đ) Chỉ sự nghiệp phát thanh truyền hình và các hoạt động thông tin khác.

e) Chỉ sự nghiệp thể dục thể thao.

g) Chỉ sự nghiệp bảo vệ môi trường.

h) Chỉ hoạt động kinh tế.

- Giao thông: duy tu, sửa chữa đường giao thông;

- Nông nghiệp, ngư nghiệp, thuỷ lợi, phòng chống thiên tai;

- Sự nghiệp thị chính: điều hành, duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, giao thông đô thị, vệ sinh đô thị, các công trình phúc lợi công cộng và các sự nghiệp thị chính khác;

- Các sự nghiệp kinh tế khác.

i) Chỉ hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện.

k) Chỉ hoạt động của các cơ quan nhà nước cấp huyện; cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam cấp huyện; hoạt động của Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội cựu chiến binh Việt Nam, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam cấp huyện.

l) Chỉ hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp huyện theo quy định của pháp luật.

m) Chỉ sự nghiệp đảm bảo xã hội: trợ cấp đối tượng cứu trợ xã hội, thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do cấp huyện quản lý và hoạt động xã hội khác.

n) Các khoản chi khác do ngân sách cấp huyện quản lý theo quy định của pháp luật.

o) Chỉ khen thưởng ngân sách cấp huyện.

3. Chỉ chuyển nguồn sang năm sau của ngân sách cấp huyện.

4. Chỉ bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp xã.