vanban.org

Điều 7. Thẩm quyền thu hồi, điều chuyển, thanh lý tài sản nhà nước. — Nghị quyết 150/2010/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/07/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/07/2018
Hòa Bình Ban hành 21/07/2010 Hiệu lực 31/07/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 16 năm
Nghị quyết số 150/2010/NQ-HĐND Phân cấp thẩm quyền quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi địa phương quản lý · 150/2010/NQ-HĐND
14/07/201897/2018/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 31/07/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 150/2010/NQ-HĐND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thẩm quyền thu hồi, điều chuyển, thanh lý tài sản nhà nước.

1. Thu hồi tài sản nhà nước:

a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi tài sản là trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất, trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính;

b) Đối với tài sản khác (ngoài tài sản đã quy định tại điểm a khoản 1 Điều này) của cơ quan, tổ chức, cấp nào quyết định mua sắm thì cấp đó được quyền quyết định thu hồi.

2. Điều chuyển tài sản nhà nước

a) Chủ tịch UBND tỉnh quyết định điều chuyển tài sản là trụ sở làm việc và tài sản gắn liền với đất trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính;

b) Đối với tài sản khác (ngoài tài sản đã quy định tại điểm a khoản 2 Điều này) của cơ quan, tổ chức, cấp nào quyết định mua sắm thì cấp đó được quyền quyết định điều chuyển.

3. Thanh lý tài sản nhà nước

a) Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thanh lý tài sản là trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất của các cơ quan, đơn vị trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính;

b) Đối với tài sản khác (ngoài tài sản đã quy định tại điểm a khoản 3 Điều này) của cơ quan, tổ chức, cấp nào quyết định mua sắm thì cấp đó được quyền quyết định thanh lý.