vanban.org

Điều 4. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản nhà nước — Nghị quyết 150/2010/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/07/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/07/2018
Hòa Bình Ban hành 21/07/2010 Hiệu lực 31/07/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 16 năm
Nghị quyết số 150/2010/NQ-HĐND Phân cấp thẩm quyền quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi địa phương quản lý · 150/2010/NQ-HĐND
14/07/201897/2018/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 31/07/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 150/2010/NQ-HĐND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản nhà nước

1. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng: Trụ sở làm việc của các cơ quan, tổ chức, đơn vị và công trình vật kiến trúc gắn liền với đất; các trang thiết bị gắn liền với dự án đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư, pháp luật về xây dựng và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

2. Đối với tài sản là trụ sở làm việc; phương tiện giao thông vận tải; máy móc, trang thiết bị phương tiện làm việc và các động sản khác, căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức quy định và dự toán ngân sách được giao hàng năm, thẩm quyền quyết định việc mua sắm tài sản qui định, như sau:

a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định mua sắm đối với tài sản:

- Trụ sở làm việc; tài sản là phương tiện giao thông vận tải;

- Tài sản là máy móc, trang thiết bị phương tiện làm việc và các động sản khác có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên trên một đơn vị tài sản;

b) Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành, Đoàn thể cấp tỉnh căn cứ chế độ, tiêu chuẩn, định mức quyết định mua sắm tài sản (trừ tài sản quy định tại khoản a, điểm 2 Điều này) có giá trị dưới 500 triệu đồng trên một đơn vị tài sản đối với các đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

c) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố (sau đây gọi chung là cấp huyện) căn cứ chế độ, tiêu chuẩn, định mức quyết định mua sắm tài sản (trừ tài sản quy định tại khoản a, điểm 2 Điều này) có giá trị dưới 500 triệu đồng trên một đơn vị tài sản đối với các đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

3. Thủ trưởng cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc các Sở, Ngành cấp tỉnh quyết định mua sắm tài sản, máy móc, trang thiết bị có giá trị dưới 100 triệu đồng trên một đơn vị tài sản.

4. Thủ trưởng cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc cấp huyện quyết định mua sắm tài sản, máy móc, trang thiết bị có giá trị dưới 100 triệu đồng trên một đơn vị tài sản.

5. Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính căn cứ tiêu chuẩn, chế độ, định mức quyết định mua sắm tài sản (trừ trụ sở làm việc và phương tiện giao thông vận tải) từ nguồn quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và nguồn vốn huy động theo chế độ quy định để phục vụ cho các hoạt động sự nghiệp sản xuất kinh doanh, dịch vụ của đơn vị;

6. Việc đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản của các quan, tổ chức, đơn vị phải thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng cơ bản pháp luật về đấu thầu và các quy định hiện hành có liên quan khác.