vanban.org

Điều 5. Kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã — Nghị quyết 15/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2024 Sửa đổi, bổ sung: 09/2024/NQ-HĐND · 19/07/2024
Hải Phòng Ban hành 08/12/2023 Hiệu lực 01/01/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 15/2023/NQ-HĐND Quy định chức danh, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố và kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 15/2023/NQ-HĐND
01/08/202409/2024/NQ-HĐNDSửa đổi Hiện hành 01/01/2024Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 20/2021/NQ-HĐND Về số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố; mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố và kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 20/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 25/2014/NQ-HĐND Về số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, thôn, tổ dân phố và kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã trên địa bàn thành phố · 25/2014/NQ-HĐND
Nghị quyết số 08/2012/NQ-HĐND Về số lượng, phụ cấp, hỗ trợ hàng tháng đối với phó trưởng công an xã và công an viên thành phố Hải Phòng · 08/2012/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 15/2023/NQ-HĐND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã

1. Xã, phường, thị trấn loại I: 120 triệu đồng/năm (đối với các phường, thị trấn không có tổ chức Hội Nông dân: 96 triệu đồng/năm).

2. Xã, phường, thị trấn loại II: 110 triệu đồng/năm (đối với các phường, thị trấn không có tổ chức Hội Nông dân: 88 triệu đồng/năm).

3. Xã, phường, thị trấn loại III: 100 triệu đồng/năm (đối với các phường, thị trấn không có tổ chức Hội Nông dân: 80 triệu đồng/năm).