vanban.org

Điều 5. Nguồn thu ngân sách huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là cấp huyện) hưởng 100% — Nghị quyết 15/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 29/07/2025 Thay thế: 03/2025/NQ-HĐND · 29/07/2025 Sửa đổi, bổ sung: 12/2025/NQ-HĐND · 27/06/2025
An Giang Ban hành 28/10/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 8 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 14/2025/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia đối với các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã năm 2026 trên địa bàn tỉnh An Giang · 14/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND. Ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách trong thời kỳ ổn định ngân sách 2022 - 2025 trên địa bàn tỉnh An Giang · 03/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 15/2021/NQ-HĐND Ban hành quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi thời kỳ ổn định ngân sách 2022 - 2025 của ngân sách các cấp thuộc tỉnh An Giang · 15/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 14/2021/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 41/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi thời kỳ ổn định ngân sách 2017 - 2020 của ngân sách các cấp thuộc tỉnh An Giang · 14/2021/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 15/2021/NQ-HĐND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nguồn thu ngân sách huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là cấp huyện) hưởng 100%

1. Thuế tài nguyên do cấp huyện trực tiếp quản lý thu, trừ thuế tài nguyên thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí.

2. Thuế thu nhập cá nhân do cấp huyện trực tiếp quản lý thu.

3. Các khoản phí, lệ phí, thu từ các hoạt động sự nghiệp theo quy định do cấp huyện trực tiếp quản lý thu.

4. Lệ phí trước bạ do cấp huyện quản lý thu, không kể lệ phí trước bạ nhà, đất.

5. Lệ phí môn bài:

a) Thu từ doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các đơn vị sự nghiệp; các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh; tổ chức kinh tế khác do cấp huyện trực tiếp quản lý thu.

b) Thu từ cá nhân, hộ gia đình hoạt động kinh doanh hàng hóa dịch vụ có doanh thu trên 300 triệu đồng/năm.

6. Tiền sử dụng đất do cấp huyện trực tiếp quản lý thu.

7. Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước do cấp huyện trực tiếp quản lý thu.

8. Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do cấp huyện trực tiếp quản lý thu.

9. Thu từ bán tài sản nhà nước, kể cả thu tiền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện quản lý thu.

10. Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp huyện.

11. Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước cấp huyện quyết định xử phạt, tịch thu.

12. Tiền đền bù thiệt hại đất thuộc cấp huyện quản lý.

13. Huy động từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

14. Đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước.

15. Thu kết dư ngân sách cấp huyện.

16. Thu bổ sung cân đối ngân sách, thu bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh.

17. Thu chuyển nguồn ngân sách cấp huyện từ năm trước chuyển sang.

18. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật, bao gồm cả khoản tiền thuế chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế đối với các khoản thuế do cấp huyện quản lý.