vanban.org

Điều 4. Nguồn thu ngân sách tỉnh hưởng 100% — Nghị quyết 15/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 29/07/2025 Thay thế: 03/2025/NQ-HĐND · 29/07/2025 Sửa đổi, bổ sung: 12/2025/NQ-HĐND · 27/06/2025
An Giang Ban hành 28/10/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 8 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 14/2025/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia đối với các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã năm 2026 trên địa bàn tỉnh An Giang · 14/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND. Ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách trong thời kỳ ổn định ngân sách 2022 - 2025 trên địa bàn tỉnh An Giang · 03/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 15/2021/NQ-HĐND Ban hành quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi thời kỳ ổn định ngân sách 2022 - 2025 của ngân sách các cấp thuộc tỉnh An Giang · 15/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 14/2021/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 41/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi thời kỳ ổn định ngân sách 2017 - 2020 của ngân sách các cấp thuộc tỉnh An Giang · 14/2021/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 15/2021/NQ-HĐND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nguồn thu ngân sách tỉnh hưởng 100%

1. Thuế giá trị gia tăng (không kể thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu):

a) Thu từ các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các đơn vị sự nghiệp do cấp tỉnh trực tiếp quản lý thu.

b) Thu từ các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh do cấp tỉnh trực tiếp quản lý thu.

c) Các đơn vị khác do cấp tỉnh trực tiếp quản lý thu.

2. Thuế thu nhập doanh nghiệp (không kể thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí):

a) Thu từ các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài do cấp tỉnh trực tiếp quản lý thu.

b) Thu từ các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh do cấp tỉnh trực tiếp quản lý thu.

c) Các đơn vị khác do cấp tỉnh trực tiếp quản lý thu.

3. Thuế tiêu thụ đặc biệt từ hàng hóa, dịch vụ trong nước:

a) Thu từ các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài do cấp tỉnh trực tiếp quản lý thu.

b) Thu từ các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh do cấp tỉnh trực tiếp quản lý thu.

c) Các đơn vị khác do cấp tỉnh trực tiếp quản lý thu.

4. Thuế tài nguyên, không kể thuế tài nguyên thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí do cấp tỉnh trực tiếp quản lý thu.

5. Thuế thu nhập cá nhân do cấp tỉnh trực tiếp quản lý thu.

6. Thuế bảo vệ môi trường (trừ thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập khẩu).

7. Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước cấp tỉnh thực hiện, trường hợp được khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đại diện chủ sở hữu thì được phép trích lại một phần hoặc toàn bộ, phần còn lại thực hiện nộp ngân sách theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.

8. Lệ phí môn bài:

a) Thu từ các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các đơn vị sự nghiệp do cấp tỉnh trực tiếp quản lý thu.

b) Thu từ các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh do cấp tỉnh trực tiếp quản lý thu.

c) Các đơn vị khác do cấp tỉnh trực tiếp quản lý thu.

9. Lệ phí do các cơ quan nhà nước cấp tỉnh thực hiện thu.

10. Tiền sử dụng đất do cấp tỉnh trực tiếp quản lý thu.

11. Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước do cấp tỉnh trực tiếp quản lý thu.

12. Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do cấp tỉnh trực tiếp quản lý thu.

13. Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết, kể cả hoạt động xổ số điện toán.

14. Thu từ tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phần ngân sách địa phương được hưởng theo quy định hiện hành của Chính phủ về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.

15. Các khoản thu hồi vốn của ngân sách địa phương đầu tư tại các tổ chức kinh tế; thu cổ tức, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu.

16. Thu từ bán tài sản nhà nước, kể cả thu tiền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý.

17. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho tỉnh.

18. Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước cấp tỉnh quyết định xử phạt, tịch thu.

19. Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh xử lý, sau khi trừ đi các chi phí theo quy định của pháp luật.

20. Tiền đền bù thiệt hại đất thuộc cấp tỉnh quản lý.

21. Tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa.

22. Huy động đóng góp từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

23. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước.

24. Thu từ quỹ dự trữ tài chính địa phương.

25. Thu kết dư ngân sách địa phương.

26. Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương.

27. Thu chuyển nguồn ngân sách tỉnh từ năm trước chuyển sang.

28. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật, bao gồm cả khoản tiền thuế chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế đối với các khoản thuế do cấp tỉnh quản lý.