vanban.org

Điều 8. Tiêu chí và xác định điểm số từng tiêu chí để phân bổ vốn phân cấp cho ngân sách cấp huyện — Nghị quyết 15/2020/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 19/12/2020 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Phú Yên Ban hành 09/12/2020 Hiệu lực 19/12/2020 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 15/2020/NQ-HĐND › Chương IV › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Tiêu chí và xác định điểm số từng tiêu chí để phân bổ vốn phân cấp cho ngân sách cấp huyện

1. Tiêu chí dân số, gồm 02 tiêu chí: Số dân trung bình của các huyện, thị xã, thành phố và số người dân tộc thiểu số của các huyện, thị xã, thành phố.

- Dân số của các huyện, thị xã, thành phố để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu Niên giám thống kê năm 2019 được công bố của Cục Thống kê tỉnh Phú Yên.

- Số người dân tộc thiểu số lấy theo số liệu báo cáo Tổng điều tra dân số nhà ở 4/2019 của Tổng Cục Thống kê.

a) Điểm của tiêu chí dân số trung bình:

Dân số trung bình Điểm
Các địa phương có dân số trung bình dưới 50.000 người 10
Các địa phương có dân số trung bình trên 500.000 đến 100.000 người, từ 0 đến 50.000 người được tính 10 điểm, phần còn lại cứ 10.000 người tăng thêm được tính 2
Các địa phương có dân số trung bình trên 100.000 đến 200.000 người, từ 0 đến 100.000 người được tính 20 điểm, phần còn lại cứ 10.000 người tăng thêm được tính 1
Các địa phương có dân số trung bình trên 200.000 người, từ 0 đến 200.000 người được tính 30 điểm, phần còn lại cứ 10.000 người tăng thêm được tính 0,5

            b) Điểm của tiêu chí số người dân tộc thiểu số:

Số dân người đồng bào DTTS Điểm
Cứ 500 người dân tộc thiểu số được 0,5

2. Tiêu chí về trình độ phát triển, gồm 02 tiêu chí: Tỷ lệ hộ nghèo và số thu nội địa (không bao gồm khoản thu sử dụng đất).

- Tiêu chí hộ nghèo theo Quyết định số 2100/QĐ-UBND ngày 23/12/2019 của UBND tỉnh Phú Yên, về việc phê duyệt kết quả điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2019.

- Số thu nội địa căn cứ trên số thu ngân sách năm 2020 được UBND tỉnh giao kế hoạch tại Quyết định số 1196/QĐ-UBND ngày 6/12/2019.

a) Điểm của tiêu chí hộ nghèo:

Tỉ lệ hộ nghèo Điểm
Cứ 1% hộ nghèo. 1

b) Điểm của tiêu chí thu nội địa:

Thu nội địa (không bao gồm khoản thu sử dụng đất) Điểm
Địa phương có số thu từ 0 đến 30 tỷ đồng 4
Địa phương có số thu trên 30 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng 3
Địa phương có số thu trên 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng 2
Địa phương có số thu trên 100 tỷ đồng đến 200 tỷ đồng 1
Địa phương có số thu trên 200 tỷ đồng 0,5

3. Tiêu chí về diện tích, gồm 02 tiêu chí: Diện tích đất tự nhiên và tỉ lệ che phủ rừng.

- Diện tích tự nhiên của các huyện, thị xã, thành phố được lấy theo Niên giám thống kê năm 2019 do Cục Thống kê công bố.

- Tỉ lệ che phủ rừng căn cứ theo Quyết định số 581/QĐ-UBND ngày13/4/2020 của UBND tỉnh về phê duyệt kết quả diễn biến rừng và công bố hiện trạng rừng tỉnh Phú Yên năm 2019.

a) Điểm của tiêu chí diện tích đất tự nhiên:

Số điểm của tiêu chí này được tính như sau:

Diện tích tự nhiên  Điểm
Các địa phương có diện tích đất tự nhiên đến 200 km2 8
Các địa phương có diện tích đất tự nhiên trên 200 km2 đến 500 km2, từ 0 đến 200km2 được tính là 8 điểm, phần còn lại cứ 100 km2 tăng thêm được tính 4
Các địa phương có diện tích đất tự nhiên trên 500 km2 đến 1.000 km2, từ 0 đến 500km2 được tính là 20 điểm, phần còn lại cứ 100 km2 tăng thêm được tính 2
Các địa phương có diện tích đất tự nhiên trên 1.000 km2, từ 0 đến 1.000km2 được tính là 30 điểm, phần còn lại cứ 100 km2 tăng thêm được tính 0,5

b) Điểm số về tỉ lệ che phủ rừng:

Tỷ lệ che phủ rừng Điểm
Đến 10% 0,5
Trên 10% đến 40% 1
Từ 40% trở lên 2

4. Tiêu chí về đơn vị hành chính: Tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn; số xã, thị trấn vùng dân tộc thiểu số và miền núi (khu vực I, khu vực II, khu vực III); số xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển của từng huyện, thị xã, thành phố.

- Số đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn căn cứ theo Niên giám thống kê 2019 do Cục Thống kê tỉnh công bố.

- Số xã, thị trấn vùng dân tộc thiểu số và miền núi (khu vực I, khu vực II, khu vực III) căn cứ theo Quyết định số 582/QĐ – TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, Khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016 – 2020;

- Số xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển căn cứ theo Quyết định số 131/QĐ – TTg ngày 25/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2016 – 2020.

 a)  Điểm của tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn:

Đơn vị hành chính Điểm
Cứ 01 xã, phường, thị trấn 0,5

 b) Điểm của tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn vùng dân tộc thiểu số và miền núi (khu vực I, khu vực II, khu vực III):

Đơn vị hành chính Điểm
Cứ mỗi đơn vị hành chính thuộc xã khu vực III 0,25
Cứ mỗi đơn vị hành chính thuộc xã khu vực II 0,18
Cứ mỗi đơn vị hành chính thuộc xã khu vực I 0,14

c) Điểm của tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo:

Đơn vị hành chính Điểm
Cứ mỗi đơn vị hành chính thuộc xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển 0,2

5. Tiêu chí cơ sở hạ tầng đô thị (Tiêu chí bổ sung), bao gồm: Tiêu chí thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh; Tiêu chí đô thị loại 2, loại 3, loại 4, loại 5. Đô thị loại cao hơn thì tính điểm nhiều hơn.

Phân loại đô thị căn cứ Niên giám Thống kê tỉnh Phú Yên năm 2019.

a) Điểm tiêu chí thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh:

- Thành phố Tuy Hòa: 25 điểm.

- Thị xã Sông Cầu: 20 điểm.

- Thị xã Đông Hòa: 20 điểm.

b) Tiêu chí đô thị loại 2, 3, 4, 5:

- Đô thị loại 2 (thành phố Tuy hòa): 30 điểm.

- Đô thị loại 3 (thị xã Sông Cầu): 25 điểm.

- Đô thị loại 4 (thị xã Đông Hòa): 20 điểm.

- Đô thị loại 5 (thị trấn Trung tâm huyện lỵ): 15 điểm.