vanban.org

Điều 8. Thầm quyền quyết định thanh lý tài sản công — Nghị quyết 15/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/03/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/10/2022 Sửa đổi, bổ sung: 15/2022/NQ-HĐND · 18/10/2022 Sửa đổi, bổ sung: 07/2020/NQ-HĐND · 17/07/2020
Bắc Kạn Ban hành 17/07/2018 Hiệu lực 27/07/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 12 năm
Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND Ban hành quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn · 15/2018/NQ-HĐND
28/10/202215/2022/NQ-HĐNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 27/07/202007/2020/NQ-HĐNDChưa hợp nhất 27/07/2018Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 03/2014/NQ-HĐND Về việc Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê, thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý, tiêu hủy tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn · 03/2014/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 15/2018/NQ-HĐND › Chương I › Mục 1 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Thầm quyền quyết định thanh lý tài sản công

Sửa đổi bởi 15/2022/NQ-HĐND · hiệu lực 28/10/2022
Sửa đổi bởi 15/2022/NQ-HĐND · hiệu lực 28/10/2022

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý tài sản công trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính đối với:

Sửa đổi bởi 15/2022/NQ-HĐND · hiệu lực 28/10/2022

a) Nhà, các tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 01 tỷ đồng trở lên trên 01 đơn vị tài sản;

Sửa đổi bởi 15/2022/NQ-HĐND · hiệu lực 28/10/2022

2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định thanh lý tài sản công tại các cơ quan nhà nước cấp tỉnh đối với nhà, các tài sản khác gắn liền với đất có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 01 tỷ đồng trên 01 đơn vị tài sản.

Sửa đổi bởi 15/2022/NQ-HĐND · hiệu lực 28/10/2022

3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh:

Sửa đổi bởi 15/2022/NQ-HĐND · hiệu lực 28/10/2022

a) Quyết định thanh lý tài sản công của đơn vị mình trừ tài sản quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

Sửa đổi bởi 15/2022/NQ-HĐND · hiệu lực 28/10/2022

b) Quyết định thanh lý tài sản công tại các đơn vị trực thuộc trừ tài sản quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng trên 01 đơn vị tài sản.

Sửa đổi bởi 15/2022/NQ-HĐND · hiệu lực 28/10/2022

4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện Quyết định thanh lý tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện quản lý (gồm cả cấp xã) đối với:

Sửa đổi bởi 15/2022/NQ-HĐND · hiệu lực 28/10/2022

b) Tài sản khác trừ tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng trên 01 đơn vị tài sản.

Sửa đổi bởi 15/2022/NQ-HĐND · hiệu lực 28/10/2022

a) Nhà, các tài sản khác gắn liền với đất có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 01 tỷ đồng trên 01 đơn vị tài sản.

Sửa đổi bởi 15/2022/NQ-HĐND · hiệu lực 28/10/2022

5. Người đứng đầu đơn vị trực thuộc các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã; Người đứng đầu các đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện: Quyết định thanh lý tài sản công do cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng đối với tài sản cố định khác trừ tài sản quy định tại các khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này