vanban.org

Điều 3. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công (không bao gồm mua sắm tài sản công trong trường hợp phải lập thành dự án đầu tư)'. — Nghị quyết 15/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/03/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/10/2022 Sửa đổi, bổ sung: 15/2022/NQ-HĐND · 18/10/2022 Sửa đổi, bổ sung: 07/2020/NQ-HĐND · 17/07/2020
Bắc Kạn Ban hành 17/07/2018 Hiệu lực 27/07/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 12 năm
Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND Ban hành quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn · 15/2018/NQ-HĐND
28/10/202215/2022/NQ-HĐNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 27/07/202007/2020/NQ-HĐNDChưa hợp nhất 27/07/2018Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 03/2014/NQ-HĐND Về việc Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê, thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý, tiêu hủy tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn · 03/2014/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 15/2018/NQ-HĐND › Chương I › Mục 1 › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công (không bao gồm mua sắm tài sản công trong trường hợp phải lập thành dự án đầu tư)'.

Sửa đổi bởi 15/2022/NQ-HĐND · hiệu lực 28/10/2022
Sửa đổi bởi 15/2022/NQ-HĐND · hiệu lực 28/10/2022

1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định mua sắm theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính đối với:

Sửa đổi bởi 15/2022/NQ-HĐND · hiệu lực 28/10/2022

a) Trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất, xe ô tô các loại của các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh quản lý.

Sửa đổi bởi 15/2022/NQ-HĐND · hiệu lực 28/10/2022

b) Tài sản khác có giá trị mua sắm từ 01 tỷ đồng trở lên trên 01 đơn vị tài sản; 02 tỷ đồng trở lên trên một lô tài sản hàng hóa, dịch vụ cho 01 lần mua sắm; đối với lô tài sản có giá trị mua sắm dưới 02 tỷ đồng cho 01 lần mua sắm trong đó có 01 tài sản có giá trị từ 01 tỷ đồng trở lên đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh.

Sửa đổi bởi 15/2022/NQ-HĐND · hiệu lực 28/10/2022

2. Đối với việc mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:

Sửa đổi bởi 15/2022/NQ-HĐND · hiệu lực 28/10/2022

a) Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh.

Quyết định mua sắm tài sản hàng hóa, dịch vụ của đơn vị mình;

Quyết định mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên cho 01 lần mua sắm của đơn vị trực thuộc.

Sửa đổi bởi 15/2022/NQ-HĐND · hiệu lực 28/10/2022

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ theo đề nghị của Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch cho các đơn vị trực thuộc và UBND cấp xã có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên trên một đơn vị tài sản; từ 01 tỷ đồng trở lên trên một lô tài sản, hàng hóa, dịch vụ; đối với lô tài sản có giá trị mua sắm dưới 01 tỷ đồng trong đó có 01 tài sản có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên cho 01 lần mua sắm.

Sửa đổi bởi 15/2022/NQ-HĐND · hiệu lực 28/10/2022

c) Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Thủ trưởng các cơ quan tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ trừ trường hợp quy định tại khoản 1, điểm a và điểm b khoản 2 Điều này