vanban.org

Điều 1. — Nghị quyết 15/2008/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Cần Thơ Ban hành 27/11/2008 Hiệu lực 07/12/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 15/2008/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1.

Quyết định dự toán thu, chi ngân sách và phân bổ dự toán ngân sách năm 2009 của thành phố Cần Thơ và các quận, huyện như sau:

I. DỰ TOÁN THU: (ĐVT: triệu đồng)
            Trung ương giao HĐND TP giao
  1. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 3.699.300 4.846.000
    1.1. Tổng thu ngân sách: 3.699.300 3.829.000
      a) Thu nội địa: 2.667.300 2.797.000
      - Thu từ doanh nghiệp nhà nước: 800.000 815.000
        + Thu từ DNNN Trung ương: 460.000 465.000
        + Thu từ DNNN địa phương: 340.000 350.000
      - Thu từ Xí nghiệp liên doanh với nước ngoài: 220.000 221.000
      - Thuế ngoài quốc doanh: 800.000 800.000
      - Lệ phí trước bạ: 120.000 120.000
      - Thuế sử dụng đất nông nghiệp: 300 300
      - Thuế nhà đất: 17.000 21.000
      - Thuế thu nhập cá nhân: 200.000 200.000
      - Thu phí và lệ phí: 55.000 55.000
      - Thu tiền sử dụng đất: 190.000 268.000
      - Thu tiền bán nhà thuộc sở hữu nhà nước: 38.000 53.000
      - Thu tiền thuê đất: 33.000 48.000
      - Phí giao thông thu qua xăng dầu: 160.000 160.000
      - Thu khác ngân sách 34.000 35.700
      b) Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu: 1.032.000 1.032.000
    1.2. Dự toán thu xổ số kiến thiết:   260.000
    1.3. Dự toán các khoản thu được để lại chi QL qua NSNN: 157.000
   

1.4. Thu tạm ứng vốn nhàn rỗi KBNN:

(Vay mới trả nợ gốc cũ để duy trì mức dư nợ 600 tỷ đồng)

600.000
  2. Ngân sách địa phương được hưởng: 4.211.544
      - Từ nguồn thu nội địa Trung ương giao: 2.548.521
      - Nguồn tăng thu năm 2008 chuyển sang để thực hiện CCTL: 56.417
      - Trung ương bổ sung theo mục tiêu: 459.906
        Trong đó: nguồn vốn nước ngoài (ODA): 100.000
      - Từ nguồn xổ số kiến thiết: 260.000
      - Từ nguồn tạm ứng vốn nhàn rỗi KBNN: 600.000
      - Từ nguồn thu được để lại chi quản lý qua NSNN: 157.000
      - Phấn đấu thu nội địa vượt dự toán Trung ương giao 5%: 129.700
        (đính kèm phụ lục 1)  
           

3. Hội đồng nhân dân thành phố phân bổ dự toán thu ngân sách năm 2009: (đính kèm phụ lục 2a, 2b)

Việc phân bổ dự toán chi tiết thu ngân sách năm 2009 của quận, huyện do Ủy ban nhân dân quận, huyện trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

II. DỰ TOÁN CHI: (ĐVT: triệu đồng)
  1. Tổng chi:   4.137.540
    1.1. Chi đầu tư phát triển:   1.565.290
      a) Nguồn cân đối ngân sách địa phương:   942.600
        - Nguồn cân đối NSĐP:   752.600
          + Kế hoạch vốn thiết kế quy hoạch:   30.000
          + Kế hoạch vốn chuẩn bị đầu tư:   20.000
          + Chi thành lập Quỹ Đầu tư phát triển:   100.000
          + Kế hoạch bố trí các công trình bức xúc   22.330
          + Phân bổ cho các công trình dự án:   580.270
        - Nguồn thu tiền sử dụng đất:   190.000
          + Trả nợ gốc NH Phát triển VN chi nhánh Cần Thơ: 15.232
          + Trả lãi vay KBNN và NH Phát triển VN:   13.740
          + Phân bổ cho các công trình dự án:   161.028
      b) Nguồn thu xổ số kiến thiết:   260.000
      c) Nguồn vốn Trung ương hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu: 353.440
      Trong đó: Nguồn vốn nước ngoài (ODA):   100.000
      d) Nguồn Chương trình mục tiêu quốc gia:   9.250
        (đính kèm phụ lục 5a, 5b, 5c và 6)    
   

1.2. Chi thường xuyên:

(kể cả chi hỗ trợ các doanh nghiệp 2.740 triệu đồng)

1.382.985
    1.3. Chi bổ sung quỹ dự trữ: 1.380
    1.4. Dự phòng ngân sách: 101.940
    1.5. Chi tạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương: 231.729
        - Từ nguồn tăng thu dự toán 2009 so với 2008: 175.312
        - Từ nguồn tăng năm 2008 chuyển sang 2009: 56.417
   

1.6. Chi trả nợ gốc KBNN từ nguồn vay lại KBNN:

(trả nợ gốc cũ vay mới lại để duy trì mức dư nợ 600 tỷ đồng)

600.000
    1.7. Chi từ nguồn thu được để lại quản lý qua NSNN: 157.000
    1.8. Chương trình mục tiêu quốc gia (vốn sự nghiệp): 67.721
    1.9. TW hỗ trợ các mục tiêu có tính chất thường xuyên: 29.495
  2. Phân bổ dự toán chi cho ngân sách cấp thành phố và quận, huyện như sau: (đính kèm phụ lục 3a, 3b, 3c)
    2.1. Ngân sách cấp thành phố:   2.935.053
      a) Chi đầu tư xây dựng cơ bản:   1.122.888
      b) Chi thường xuyên:   622.900
        - Chi trợ giá:   1.504
          Trong đó: + Trợ giá Báo Cần Thơ:   504
          + Trợ giá cây, con giống:   1.000
        - Chi hỗ trợ doanh nghiệp:   2.740
        - Chi sự nghiệp kinh tế:   27.570
          + Nông nghiệp - Thủy lợi:   7.771
          + Giao thông:   5.481
          + Sự nghiệp kinh tế khác:   14.318
        - Chi SN HĐ môi trường (chi cho môi trường và vệ sinh đô thị): 8.550
       

- Chi sự nghiệp giáo dục:

Trong đó: KP hỗ trợ cho các TT học tập cộng đồng

133.652

3.000

        - Chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề: 121.630
       

- Chi sự nghiệp y tế:

Trong đó: kinh phí của Ban Bảo vệ sức khỏe:

100.841

604

        - Sự nghiệp khoa học và công nghệ: 10.160
        - Sự nghiệp văn hóa thông tin: 8.418
        - Sự nghiệp phát thanh truyền hình: 11.117
        - Sự nghiệp thể dục thể thao: 13.103
        - Chi đảm bảo xã hội: 13.512
        - Chi quản lý hành chính: 129.073
          + Quản lý nhà nước:   81.212
          + Đảng:   37.392
          + Đoàn thể:   10.469
        - Chi an ninh - quốc phòng:   19.210
          + An ninh:   6.000
          + Quốc phòng:   13.210
        - Chi khác:   21.820
          + Kinh phí khen thưởng:   2.200
          + Hỗ trợ lãi suất mua máy, thiết bị phục vụ SXNN: 2.400
          + Trợ cấp Tết Nguyên đán:   10.000
          + Chuyển NH CSXH cho vay đối tượng chính sách: 2.000
          + Chi khác:   5.220
      c) Chi bổ sung quỹ dự trữ:   1.380
      d) Dự phòng ngân sách:   101.940
      đ) Chi tạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương:   231.729
        - Từ nguồn tăng thu DT 2009 so với 2008:   175.312
        - Từ nguồn tăng thu năm 2008 chuyển sang 2009: 56.417
     

e) Chi trả nợ gốc KBNN từ nguồn vay lại KBNN:

(Trả nợ gốc cũ vay mới lại để duy trì mức dư nợ 600 tỷ đồng)

600.000
      g) Chi từ nguồn thu được để lại quản lý qua NSNN: 157.000
      h) Chương trình mục tiêu quốc gia (vốn sự nghiệp): 67.721
      i) Trung ương hỗ trợ các mục tiêu có tính chất thường xuyên: 29.495
    2.2. Ngân sách các quận, huyện:   1.202.487
      a) Chi đầu tư xây dựng cơ bản:   442.402
     

b) Chi thường xuyên:

Trong đó:

  760.085
        - Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo:   390.337
        - Chi sự nghiệp khoa học công nghệ:   1.160

Hội đồng nhân dân thành phố phân bổ dự toán chi ngân sách của từng quận, huyện theo phụ lục đính kèm (đính kèm phụ lục 4).

3. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia thuế thu nhập cá nhân cho ngân sách thành phố và quận, huyện như sau:

Thuế thu nhập cá nhân (theo Luật Thuế mới) phát sinh thu thuộc cấp nào thu thì cấp đó được hưởng 96% (4% còn lại ngân sách Trung ương hưởng) theo quy định.

4. Mức bổ sung ngân sách cho các quận, huyện như sau: (ĐVT: triệu đồng)

4.1. Quận Ninh Kiều:                                                                       28.788

4.2. Quận Bình Thủy:                                                                       42.957

4.3. Quận Cái Răng:                                                                        56.241

4.4. Quận Ô Môn:                                                                            99.285

4.5. Huyện Phong Điền:                                                                   97.750

4.6. Huyện Cờ Đỏ:                                                                         137.586

4.7. Huyện Thốt Nốt:                                                                        87.385

4.8. Huyện Vĩnh Thạnh:                                                                 124.782