vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Hà Giang như sau: — Nghị quyết 143/2014/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2017 Thay thế: 61/2016/NQ-HĐND · 11/12/2016
Hà Giang Ban hành 30/09/2014 Hiệu lực 01/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 11 năm
Nghị quyết số 21/2022/NQ-HĐND Quy định về lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 21/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 61/2016/NQ-HĐND Quy định về Lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 61/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 143/2014/NQ-HĐND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 143/2014/NQ-HĐND
01/01/201761/2016/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/11/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 143/2014/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Hà Giang như sau:

1. Đối tượng nộp

Người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.

2. Các trường hợp miễn lệ phí hộ tịch

Miễn lệ phí hộ tịch khi đăng ký lần đầu, thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các trường hợp:

a) Đăng ký khai sinh.

b) Đăng ký kết hôn.

c) Đăng ký khai tử.

d) Đăng ký thay đổi cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi.

e) Bổ sung hộ tịch.

3. Mức thu: Thực hiện theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.

4. Đơn vị tổ chức thu: Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Sở Tư pháp.

5. Quản lý và sử dụng tiền thu lệ phí

a) Đơn vị tổ chức thu lệ phí được trích lại 70% tổng số lệ phí thu được để chi phí cho công tác thu lệ phí, 30% số thu lệ phí còn lại được nộp vào ngân sách nhà nước.

b) Việc quản lý và sử dụng tiền thu lệ phí được thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.