Điều 1. Ban hành một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển Hợp tác xã trên địa bàn tỉnh, như sau:
Sửa đổi bởi 09/2013/NQ-HĐND · hiệu lực 23/12/20131.1. Hỗ trợ khuyến khích thành lập Hợp tác xã
a. Đối tượng áp dụng
Đối tượng được hỗ trợ là các cơ quan, đơn vị được cơ quan có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ các sáng lập viên của các hợp tác xã chuẩn bị thành lập, đại diện các hợp tác xã đăng ký hoạt động theo qui định của Luật Hợp tác xã năm 2003 và Luật Hợp tác xã năm 2012.
b. Mức hỗ trợ
Ngân sách tỉnh hỗ trợ cho việc thành lập mới Hợp tác xã (đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký): Mức hỗ trợ không quá 12 triệu đồng/Hợp tác xã thuộc địa bàn các xã khu vực III theo quyết định số 447/QĐ-UBDT ngày 19/9/2013 của Uỷ ban Dân Tộc và xã an toàn khu; không quá 10 triệu đồng/Hợp tác xã đối với các Hợp tác xã ở các địa bàn còn lại.
c. Nội dung, mức chi
| STT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức chi | Ghi chú |
| 1 | Chi tổ chức các lớp hướng dẫn tập trung (thời gian không quá 5 ngày) bao gồm: | Một buổi giảng được tính bằng 4 giờ làm việc | ||
| 1.1 | Thù lao giảng viên, báo cáo viên, phụ cấp tiền ăn, tiền phương tiện đi lại, thuê phòng nghỉ cho giảng viên | |||
| a | Thù lao giảng viên, báo cáo viên | Tính bằng 70% mức quy định tại Thông tư 139/2010/TT-BTC | ||
| - | Giảng viên, báo cáo viên là Uỷ viên Trung ương Đảng; Bộ trưởng, Bí thư tỉnh uỷ và các chức danh tương đương | Đồng/người/buổi | 700.000 | |
| - | Giảng viên, báo cáo viên là Thứ trưởng, Chủ tịch HĐND, chủ tịch UBND tỉnh, Phó Bí thư Tỉnh uỷ và các chức danh tương đương; Giáo sư; chuyên gia cao cấp; Tiến sỹ khoa học | Đồng/người/buổi | 560.000 | |
| - | Giảng viên, báo cáo viên là cấp Phó Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng, Viện trưởng, Phó Viện trưởng, Cục trưởng, Phó Cục trưởng và các chức danh tương đương; Phó Giáo sư; Tiến sỹ; giảng viên chính | Đồng/người/buổi | 420.000 | |
| - | Giảng viên, báo cáo viên là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các cơ quan, đơn vị ở trung ương và đơn vị cấp tỉnh (ngoài 3 đối tượng nêu trên): | Đồng/người/buổi | 350.000 | |
| - | Giảng viên, báo cáo viên là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các đơn vị từ cấp huyện và tương đương trở xuống: | Đồng/người/buổi | 210.000 | |
| b | Chi phí đi lại, ăn, ở cho giảng viên: | |||
| - | Chi phí đi lại | Thực hiện theo Thông tư 97/2010/TT-BTC | ||
| - | Chi tiền ăn (phụ cấp lưu trú), tiền ở cho giảng viên | Đồng/người/ngày | Áp dụng bằng 70% mức chi tối đa tại Thông tư 97/2010/TT-BTC | |
| 1.2 | Chi nước uống cho học viên | Đồng/người/ngày | 7.000 | |
| 1.3 | Chi phí khác trực tiếp liên quan đến tổ chức lớp | Theo hóa đơn, chứng từ chi hợp pháp, hợp lệ | ||
| 2 | Chi tư vấn trực tiếp | |||
| 2.1 | Đối với hướng dẫn viên, cộng tác viên không phải là cán bộ công chức | |||
| - | Chi thù lao | Đồng/1 giờ | 10.000 | Hướng dẫn trực tiếp |
| - | Hỗ trợ chi phí đi lại: | |||
| + | Trường hợp tư vấn đi, về trong ngày | Đồng/ ngày | 10.000 | |
| + | Trường hợp địa điểm tư vấn cách xa nơi ở không đi và về được trong ngày | Áp dụng bằng 70% mức chi tối đa tại Thông tư 97/2010/ TT-BTC | ||
| 2.2 | Đối với cán bộ công chức nhà nước được cơ quan cử thực hiện nhiệm vụ tư vấn | Đồng/1 buổi | 50.000 | 01 buổi tính bằng 4 giờ làm việc |
1.2. Hỗ trợ xây dựng mới trụ sở Hợp tác xã
Ngân sách tỉnh hỗ trợ một phần kinh phí để xây dựng mới trụ sở Hợp tác xã sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp: Mức hỗ trợ không quá 100 triệu đồng/trụ sở Hợp tác xã thuộc địa bàn các xã khu vực III theo quyết định số 447/QĐ-UBDT ngày 19/9/2013 của Uỷ ban Dân Tộc và xã an toàn khu; không quá 50 triệu đồng /trụ sở Hợp tác xã thuộc địa bàn các xã còn lại.