vanban.org

Nghị quyết số 142/2008/NQ-HĐND Về một số chính sách hỗ trợ khuyến khích phát triển Hợp tác xã trên địa bàn tỉnh

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/12/2013
Phú Thọ Ban hành 22/07/2008 Hiệu lực 01/08/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 18 năm
Nghị quyết số 142/2008/NQ-HĐND Về một số chính sách hỗ trợ khuyến khích phát triển Hợp tác xã trên địa bàn tỉnh · 142/2008/NQ-HĐND
23/12/201309/2013/NQ-HĐNDSửa đổi Hiện hành 01/08/2008Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ — Văn thư vanban.org

Về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích

phát triển Hợp tác xã trên địa bàn tỉnh

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 14

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 88/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã; Thông tư số 02/TT- BKH ngày 13 tháng 02 năm 2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Thông tư số 66/TT- BTC ngày 17 tháng 7 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định 88/2005/NĐ-CP của Chính phủ;

Căn cứ Nghị quyết số 135/2008/NQ-HĐND ngày 01 tháng 4 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phát triển các loại hình kinh tế tư nhân, kinh tế hợp tác và đổi mới, nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước trong nông, lâm nghiệp giai đoạn 2007 - 2010 và định hướng đến năm 2015;

Sau khi xem xét Tờ trình số: 1653/TTr-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết về cụ thể hóa một số chính sách khuyến khích phát triển kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách, và thảo luận,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển Hợp tác xã trên địa bàn tỉnh, như sau:

Sửa đổi bởi 09/2013/NQ-HĐND · hiệu lực 23/12/2013
Sửa đổi bởi 09/2013/NQ-HĐND · hiệu lực 23/12/2013‘1. Hỗ trợ khuyến khích thành lập Hợp tác xã và xây dựng mới trụ sở Hợp tác xã

1.1. Hỗ trợ khuyến khích thành lập Hợp tác xã

a. Đối tượng áp dụng

 Đối tượng được hỗ trợ là các cơ quan, đơn vị được cơ quan có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ các sáng lập viên của các hợp tác xã chuẩn bị thành lập, đại diện các hợp tác xã đăng ký hoạt động theo qui định của Luật Hợp tác xã năm 2003 và Luật Hợp tác xã năm 2012.

b. Mức hỗ trợ

 Ngân sách tỉnh hỗ trợ cho việc thành lập mới Hợp tác xã (đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký): Mức hỗ trợ không quá 12 triệu đồng/Hợp tác xã thuộc địa bàn các xã khu vực III theo quyết định số 447/QĐ-UBDT ngày 19/9/2013 của Uỷ ban Dân Tộc và xã an toàn khu; không quá 10 triệu đồng/Hợp tác xã đối với các Hợp tác xã ở các địa bàn còn lại.

c. Nội dung, mức chi

STT  Nội dung Đơn vị tính  Mức chi Ghi chú
1  Chi tổ chức các lớp hướng dẫn tập trung (thời gian không quá 5 ngày) bao gồm:     Một buổi giảng được tính bằng 4 giờ làm việc
1.1  Thù lao giảng viên, báo cáo viên, phụ cấp tiền ăn, tiền phương tiện đi lại, thuê phòng nghỉ cho giảng viên      
a Thù lao giảng viên, báo cáo viên     Tính bằng 70% mức quy định tại Thông tư  139/2010/TT-BTC 
 - Giảng viên, báo cáo viên là Uỷ viên Trung ương Đảng; Bộ trưởng, Bí thư tỉnh uỷ và các chức danh tương đương Đồng/người/buổi 700.000  
-  Giảng viên, báo cáo viên là Thứ trưởng, Chủ tịch HĐND, chủ tịch UBND tỉnh, Phó Bí thư Tỉnh uỷ và các chức danh tương đương; Giáo sư; chuyên gia cao cấp; Tiến sỹ khoa học Đồng/người/buổi 560.000  
- Giảng viên, báo cáo viên là cấp Phó Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch UBND  tỉnh, Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng, Viện trưởng, Phó Viện trưởng, Cục trưởng, Phó Cục trưởng và các chức danh tương đương; Phó Giáo sư; Tiến sỹ; giảng viên chính Đồng/người/buổi 420.000  
- Giảng viên, báo cáo viên là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các cơ quan, đơn vị ở trung ương và đơn vị cấp tỉnh (ngoài 3 đối tượng nêu trên): Đồng/người/buổi 350.000  
- Giảng viên, báo cáo viên là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các đơn vị từ cấp huyện và tương đương trở xuống: Đồng/người/buổi 210.000  
b  Chi phí đi lại, ăn, ở cho giảng viên:      
- Chi phí đi lại     Thực hiện theo Thông tư  97/2010/TT-BTC
- Chi tiền ăn (phụ cấp lưu trú), tiền ở cho giảng viên Đồng/người/ngày   Áp dụng bằng 70% mức chi tối đa tại Thông tư 97/2010/TT-BTC
1.2  Chi nước uống cho học viên Đồng/người/ngày 7.000  
1.3  Chi phí khác trực tiếp liên quan đến tổ chức lớp     Theo hóa đơn, chứng từ chi hợp pháp, hợp lệ
2  Chi tư vấn trực tiếp      
2.1 Đối với hướng dẫn viên, cộng tác viên không phải là cán bộ công chức      
- Chi thù lao Đồng/1 giờ 10.000 Hướng dẫn trực tiếp
- Hỗ trợ chi phí đi lại:      
+ Trường hợp tư vấn đi, về trong ngày Đồng/ ngày  10.000  
+ Trường hợp địa điểm tư vấn cách xa nơi ở không đi và về được trong ngày     Áp dụng bằng 70% mức chi tối đa tại Thông tư 97/2010/ TT-BTC
2.2  Đối với cán bộ công chức nhà nước được cơ quan cử thực hiện nhiệm vụ tư vấn Đồng/1 buổi    50.000 01 buổi tính bằng 4 giờ làm việc

1.2. Hỗ trợ xây dựng mới trụ sở Hợp tác xã

Ngân sách tỉnh hỗ trợ một phần kinh phí để xây dựng mới trụ sở Hợp tác xã sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp: Mức hỗ trợ không quá 100 triệu đồng/trụ sở Hợp tác xã thuộc địa bàn các xã khu vực III theo quyết định số 447/QĐ-UBDT ngày 19/9/2013 của Uỷ ban Dân Tộc và xã an toàn khu;  không quá 50 triệu đồng /trụ sở Hợp tác xã thuộc địa bàn các xã còn lại.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

- Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện Nghị quyết;

- Thường trực HĐND, các Ban và đại biểu HĐND tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XVI, kỳ họp thứ 14, thông qua ngày 19 tháng 7 năm 2008./.