vanban.org

Điều 2. Tổng mức chi xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh — Nghị quyết 14/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 22/05/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Tây Ninh Ban hành 12/05/2026 Hiệu lực 22/05/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết 14/2026/NQ-HĐND Quy định tổng mức chi và định mức khoán chi cho các nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 14/2026/NQ-HĐND
22/05/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 19/2022/NQ-HĐND Về việc quy định định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Long An · 19/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 28/2017/NQ-HĐND Về việc định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản QPPL trên địa bàn tỉnh Long An · 28/2017/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 14/2026/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Tổng mức chi xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Tổng mức chi đối với xây dựng mới, thay thế Quyết định QPPL của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: 30.000.000 đồng/văn bản.

2. Tổng mức chi đối với xây dựng mới, thay thế Nghị quyết QPPL của Hội đồng nhân dân tỉnh, Quyết định QPPL của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện theo Mục III Phụ lục II kèm theo Nghị quyết số 197/2025/QH15, cụ thể:

a) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh: 250.000.000 đồng/văn bản;

b) Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh: 100.000.000 đồng/văn bản.

3. Trường hợp xây dựng văn bản QPPL sửa đổi, bổ sung một số điều của văn bản QPPL của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thì áp dụng tổng mức chi như sau:

a) Văn bản QPPL sửa đổi, bổ sung một số điều của 02 văn bản QPPL trở lên thì áp dụng bằng tổng mức chi trong xây dựng 01 văn bản QPPL tương ứng tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;

b) Văn bản QPPL sửa đổi, bổ sung một số điều của 01 văn bản QPPL thì áp dụng bằng 60% tổng mức chi trong xây dựng 01 văn bản QPPL tương ứng tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

4. Trường hợp xây dựng văn bản QPPL để bãi bỏ một phần hoặc bãi bỏ toàn bộ văn bản QPPL của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thì áp dụng tổng mức chi bằng 30% tổng mức chi trong xây dựng 01 văn bản QPPL tương ứng tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.