Điều 6. Nguyên tắc bố trí vốn đối ứng của ngân sách địa phươngvà tiêu chí xác định tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách của các xã
1. Nguyên tắc bố trí vốn đối ứng ngân sách của địa phương thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 7, Quyết định số 16/2026/QĐ-TTg, trong đó ưu tiên:
a) Bố trí vốn ngân sách địa phương cho các phường thực hiện Chính sách giảm nghèo, phát triển vùng đồng bào DTTS&MN, xây dựng nông thôn mới tại các thôn theo quy định.
b) Bố trí vốn ngân sách địa phương thực hiện xã phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại trong giai đoạn 2026-2030.
c) Bố trí vốn ngân sách địa phương thực hiện mô hình thôn, bản, tiểu khu đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới kiểu mẫu theo quy định của địa phương.
d) Bố trí vốn ngân sách địa phương thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ thực hiện Chương trình do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định theo thẩm quyền.
2. Nguồn vốn đối ứng
a) Đối với nguồn vốn đầu tư phát triển: ngân sách tỉnh cân đối, bố trí theo nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định. Ngân sách xã, phường không đối ứng nguồn vốn này.
b) Đối với nguồn vốn sự nghiệp: Ngân sách tỉnh bố trí, cân đối theo nhu cầu nguồn kinh phí thường xuyên cho các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh để thực hiện các nhiệm vụ quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn, tuyên truyền, đào tạo, tập huấn, kiểm tra, giám sát, hoạt động của Ban Chỉ đạo và các nhiệm vụ cấp tỉnh. Phần kinh phí còn lại ưu tiên phân bổ cho các xã, thôn, bản phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới trong năm và giai đoạn, các thôn, bản, tiểu khu thuộc các phường thực hiện Chương trình. Ngân sách xã, phường đối ứng theo tỷ lệ trên cơ sở tổng điểm của từng địa phương, theo các tiêu chí sau:
c) Điểm theo tỷ lệ số bổ sung cân đối/tổng chi cân đối ngân sách địa phương
- Điểm số được xác định căn cứ tỷ lệ nhận bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh năm 2026 của xã, cụ thể như sau:
Xã nhận bổ sung cân đối từ 95% trở lên là 20 điểm;
Xã nhận bổ sung cân đối từ 80% đến dưới 95%: 40 điểm; Xã nhận bổ sung cân đối từ 60% đến dưới 80%: 60 điểm; Xã nhận bổ sung cân đối từ 40% đến dưới 60%: 80 điểm; Xã nhận bổ sung cân đối từ 20% đến dưới 40%: 100 điểm; Xã nhận bổ sung cân đối dưới 20%: 120 điểm;
- Điểm theo quy mô số thôn:
Điểm số được xác định căn cứ tổng số thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào DTTS&MN của xã (tính đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026), cụ thể như sau:
Xã có từ 70 thôn trở lên: -7 điểm;
Xãcó từ 60 thôn đến dưới 70 thôn: -6 điểm; Xãcó từ 50 thôn đến dưới 60 thôn: -5 điểm; Xãcó từ 40 thôn đến dưới 50 thôn: -4 điểm; Xã có từ 30 thôn đến dưới 40 thôn: -3 điểm; Xã có từ 20 thôn đến dưới 30 thôn: -2 điểm; Xã có từ 10 thôn đến dưới 20 thôn: -1 điểm; Xã có dưới 10 thôn: 0 điểm
- Điểm theo tỷ lệ nghèo đa chiều: Điểm số được xác định căn cứ tỷ lệ nghèo đa chiều năm 2025 của xã, phường, cụ thể như sau:
Xã có tỷ lệ nghèo đa chiều từ 50% trở lên: -9 điểm;
Xã có tỷ lệ nghèo đa chiều từ 40% đến dưới 50%: -7 điểm; Xã có tỷ lệ nghèo đa chiều từ 30% đến dưới 40%: -5 điểm; Xã có tỷ lệ nghèo đa chiều từ 20% đến dưới 30%: -3 điểm; Xã có tỷ lệ nghèo đa chiều từ 10% đến dưới 20%: 0 điểm; Xã có tỷ lệ nghèo đa chiều từ 5% đến dưới 10%: 3 điểm; Xã có tỷ lệ nghèo đa chiều dưới 5%: 5 điểm.
- Điểm theo tỷ lệ dân số dân tộc thiểu số: Điểm số được xác định căn cứ quy mô dân số dân tộc thiểu số của địa phương đến hết năm 2025, cụ thể như sau:
Xã có dân số có người dân tộc thiểu số từ 25.000 người trở lên: -9 điểm; Xã có dân số có người dân tộc thiểu số từ 20.000 người đến dưới 25.000: -7 điểm; Xã có dân số có người dân tộc thiểu số từ 15.000 người đến dưới 20.000: -5 điểm; Xã có dân số có người dân tộc thiểu số từ 10.000 người đến dưới 15.000: -2 điểm; Xã có dân số có người dân tộc thiểu số từ 5.000 người đến dưới 10.000: 0 điểm; Xã có dân số có người dân tộc thiểu số từ 1.000 người đến dưới 5.000: 3 điểm; Xã có dân số có người dân tộc thiểu số dưới 1.000: 5 điểm;
- Phương pháp xác định tổng điểm và tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách của địa phương: Tổng điểm của từng xã, phường được xác định bằng tổng đại số số điểm theo các tiêu chí quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này, theo công thức sau:
T = A + B + C + D
Trong đó:
T: Tổng điểm của từng địa phương;
A: Điểm theo tiêu chí tỷ lệ số bổ sung cân đối so với tổng chi cân đối ngân sách địa phương quy định gạch đầu dòng thứ nhất điểm c khoản 2 Điều này;
B: Điểm theo tiêu chí quy mô số thônquy định tại gạch đầu dòng thứ hai điểm c khoản 2 Điều này;
C: Điểm theo tiêu chí tỷ lệ nghèo đa chiều quy định tại gạch đầu dòng thứ ba điểm c khoản 2 Điều này;
D: Điểm theo tiêu chí tỷ lệ dân số dân tộc thiểu số quy định tại gạch đầu dòng thứ tư điểm c khoản 2 Điều này;
Địa phương có tổng điểm cao hơn thì áp dụng tỷ lệ vốn đối ứng tối thiểu của ngân sách địa phương cao hơn; địa phương có tổng điểm thấp hơn thì áp dụng tỷ lệ vốn đối ứng tối thiểu của ngân sách địa phương thấp hơn.
Việc quy đổi tỷ lệ được thực hiện theo nguyên tắc: 01 (một) điểm tương ứng với 01% (một phần trăm) tỷ lệ vốn đối ứng tối thiểu của ngân sách địa phương.
Đối với xã: Thực hiện đối ứng trên tổng vốn ngân sách trung ương hỗ trợ cho địa phương thực hiện Chương trình.
Đối với phường: Thực hiện đối ứng trên tổng vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ cho địa phương thực hiện Chương trình.
d) Căn cứ xác định số liệu
- Tỷ lệ số bổ sung cân đối/tổng chi cân đối ngân sách địa phương năm 2026 do Sở Tài chính cung cấp.
- Quy mô số thôn, bản, tiểu khu của địa phương tính đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026 do Sở Nội vụ cung cấp.
- Tỷ lệ nghèo đa chiều của địa phương năm 2025 được xác định theo kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Tỷ lệ dân số dân tộc thiểu số của địa phương được xác định theo hiện trạng tính đến hết năm 2025 do Sở Dân tộc và Tôn giáo cung cấp.