vanban.org

Điều 2. Nguyên tắc phân bổ vốn ngân sách trung ương — Nghị quyết 14/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/08/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Sơn La Ban hành 21/07/2026 Hiệu lực 01/08/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 14/2026/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Nguyên tắc phân bổ vốn ngân sách trung ương

1. Thực hiện phân cấp quản lý đầu tư theo quy định của pháp luật, tạo quyền chủ động cho các địa phương.

2. Phân bổ nguồn vốn cho các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và các xã, phường thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình phải đảm bảo công bằng, công khai, minh bạch và tuân thủ theo quy định của Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15; Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15; Nghị quyết số 257/2025/QH15; Nghị định số 358/2025/NĐ-CP; Quyết định số 16/2026/QĐ-TTg và các quy định khác của pháp luật.

3. Đảm bảo quản lý thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách, tiêu chí và định mức phân bổ nguồn vốn ngân sách Nhà nước. Công tác phân bổ bám sát các mục tiêu và chỉ tiêu cụ thể của Chương trình; đảm bảo không vượt quá tổng mức đầu tư của Chương trình đã được cấp thẩm quyền phê duyệt; đáp ứng yêu cầu quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách của Chương trình, phù hợp với thực tiễn và yêu cầu tăng trưởng, đảm bảo đầu tư hiệu quả Chương trình, đẩy mạnh công tác cải cách hành chính và tăng cường công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tiêu cực.

4. Ưu tiên bố trí vốn thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm của Chương trình

a) Ưu tiên bố trí vốn cho các xã, bản đặc biệt khó khăn (ĐBKK), vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (DTTS&MN) của tỉnh nhằm hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình, tạo sự chuyển biến rõ nét trong phát triển kinh tế-xã hội, giảm nghèo và xây dựng nông thôn mới tại các xã, bản ĐBKK.

b) Ưu tiên bố trí vốn cho các xã, bản phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới hiện đại trong giai đoạn 2026-2030, đảm bảo các xã, bản được đầu tư, xây dựng đạt chuẩn nông thôn mới thực chất, phù hợp với điều kiện thực tiễn.

c) Đối với các công trình, dự án trọng điểm, có tính chất liên vùng, liên xã do cấp tỉnh làm chủ đầu tư sử dụng nguồn vốn đầu tư công trung hạn ngân sách trung ương, phân bổ đến danh mục công trình theo năm và giai đoạn của Luật đầu tư công.

d) Bố trí nguồn ngân sách Nhà nước cho các sở, ban, ngành cấp tỉnh để thực hiện công tác quản lý chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức triển khai các nội dung thành phần của Chương trình, công tác tuyên truyền, đào tạo, tập huấn, kiểm tra, giám sát, các hoạt động của Ban chỉ đạo tỉnh.

đ) Bố trí nguồn ngân sách Nhà nước cho các hoạt động phát triển sản xuất: dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị theo Nghị định số 358/2025/NĐ-CP; Chương trình phát triển “Mỗi xã, phường một sản phẩm”; Chương trình Phát triển Du lịch nông thôn và các mục tiêu, nhiệm vụ về phát triển nông nghiệp bền vững gắn với công nghiệp chế biến tỉnh Sơn La giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2035 theo Nghị quyết số 05/NQ-TU ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh, nhiệm kỳ 2026-2030.

5. Phân bổ ngân sách trung ương cho các sở, ban, ngành cấp tỉnh; các xã, phường thực hiện Chương trình hằng năm phải căn cứ trên khả năng cân đối ngân sách và kết quả đánh giá tình hình thực hiện, sử dụng, giải ngân ngân sách trung ương, địa phương trong giai đoạn 2021 - 2025 hoặc các năm trước liền kề.