Điều 7. Hỗ trợ ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi số
1. Hỗ trợ ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất chăn nuôi
a) Đối tượng hỗ trợ:
Các tổ chức, cá nhân chăn nuôi, có quy mô từ 10 đơn vị vật nuôi trở lên trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
b) Điều kiện hỗ trợ:
Các tổ chức, hộ chăn nuôi thực hiện ứng dụng khoa học công nghệ, công nghệ cao vào sản xuất chăn nuôi, sau khi Nghị quyết này có hiệu lực;
Có quy mô chăn nuôi từ 10 đơn vị vật nuôi trở lên;
Đáp ứng các quy định tại Điều 55 và khoản 2 Điều 57 Luật Chăn nuôi.
c) Nội dung, mức hỗ trợ:
Hỗ trợ tối đa 50% chi phí mua sắm mới các máy móc thiết bị công nghệ chăn nuôi (Hệ thống cho ăn và cấp nước tự động; hệ thống quạt thông gió thông minh, dàn lạnh tự động; hệ thống sưởi sàn hồng ngoại; máy lọc không khí OZONE; hệ thống năng lượng tái tạo như hệ thống điện mặt trời cho trang trại, máy phát điện bằng khí sinh học Biogas; Robot phục vụ chăn nuôi; hệ thống phun sát trùng áp lực cao; Camera tầm nhiệt (Thermal Imaging) giám sát 24/7; cảm biến âm thanh AI (AI Audio Sensors); mức hỗ trợ tối đa 02 tỷ đồng/cơ sở.
Hỗ trợ tối đa 50% giá trị đầu tư công trình khí sinh học, các công trình xử lý nước thải sau công trình khí sinh học nhằm khuyến khích xử lý chất thải chăn nuôi. Mức hỗ trợ tối đa 300 triệu đồng/cơ sở chăn nuôi (chăn nuôi trang trại quy mô vừa và nhỏ); 01 tỷ đồng/cơ sở chăn nuôi (chăn nuôi trang trại quy mô lớn).
Hỗ trợ sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi nhằm khuyến khích xử lý chất thải chăn nuôi. Mức hỗ trợ chăn nuôi lợn: 80 nghìn đồng/con/năm; chăn nuôi gia cầm: 8 nghìn đồng/con/năm; chăn nuôi trâu, bò: 100 nghìn đồng/con/năm.
2. Hỗ trợ ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi số trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
a) Đối tượng hỗ trợ:
Tổ chức, cá nhân sản xuất tiêu thụ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp, diêm nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
b) Điều kiện hỗ trợ:
Có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm hoặc tương đương. Có bản cam kết sản xuất, kinh doanh đảm bảo an toàn thực phẩm hoặc tương đương.
c) Nội dung, mức hỗ trợ:
Hỗ trợ 40% kinh phí đầu tư xây dựng mô hình ứng dụng công nghệ cao (hệ thống nhà lưới, nhà màng, nhà kính và các công nghệ tương tự); mức tối đa 500 triệu đồng/mô hình/đơn vị;
Hỗ trợ 40% kinh phí chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ mới, áp dụng quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng đồng bộ trong sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp và muối; mức tối đa 300 triệu đồng/mô hình/đơn vị;
Hỗ trợ 100% kinh phí xây dựng và phát triển hệ thống thông tin điện tử (website) của tổ chức, cá nhân có sản phẩm nông nghiệp đảm bảo an toàn và kết nối với cổng thông tin cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh hoặc các chương trình ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước phục vụ chuyên môn; mức tối đa 30 triệu đồng/website;
Hỗ trợ 100% kinh phí tư vấn giải pháp chuyển đổi số đối với quy trình kinh doanh, quy trình quản trị, quy trình sản xuất, quy trình công nghệ và chuyển đổi mô hình kinh doanh; mức tối đa 100 triệu đồng/hợp đồng/năm/tổ chức (cá nhân);
Hỗ trợ 100% kinh phí thuê, mua giải pháp chuyển đổi số để tự động hóa, nâng cao hiệu quả quy trình kinh doanh, quy trình quản trị, quy trình sản xuất, quy trình công nghệ cho các tổ chức, cá nhân và chuyển đổi mô hình kinh doanh; mức tối đa 100 triệu đồng/hợp đồng/năm/tổ chức (cá nhân);
Hỗ trợ 100% kinh phí tư vấn xác lập quyền sở hữu trí tuệ; tư vấn quản lý và phát triển sản phẩm, dịch vụ được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; tư vấn chuyển giao công nghệ; mức tối đa 100 triệu đồng/hợp đồng/năm/tổ chức (cá nhân).