Điều 4. Hỗ trợ phát triển trồng trọt
1. Hỗ trợ tích tụ, tập trung đất nông nghiệp để sản xuất trồng trọt gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị
a) Đối tượng hỗ trợ:
Tổ chức, cá nhân tích tụ, tập trung đất nông nghiệp để sản xuất trồng trọt trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
b) Điều kiện hỗ trợ:
Vùng tích tụ, tập trung đất nông nghiệp phải đảm bảo liền vùng, liền thửa (có thể cách đường đi, kênh mương thủy lợi nội đồng) có quy mô diện tích từ 20 ha/vùng trở lên đối với sản xuất lúa và từ 05 ha/vùng trở lên đối với sản xuất các loại cây trồng khác;
Việc tích tụ, tập trung đất nông nghiệp để sản xuất trồng trọt phải gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị quy định tại Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ; thời gian liên kết ổn định tối thiểu là 05 năm (đối với cây trồng có chu kỳ trồng, thu hoạch từ 01 năm trở lên), hoặc tối thiểu 03 năm (đối với cây trồng có chu kỳ trồng, thu hoạch dưới 01 năm);
Vùng tích tụ, tập trung đất nông nghiệp phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, kế hoạch sản xuất trồng trọt hằng năm của tỉnh và của địa phương;
Có phương án sử dụng đất nông nghiệp và bản thỏa thuận với người sử dụng đất theo Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành có liên quan.
c) Nội dung, mức hỗ trợ:
Hỗ trợ 3 triệu đồng/ha/năm đối với tổ chức, cá nhân thực hiện tích tụ, tập trung đất nông nghiệp đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b Điều này trong 03 năm đầu sản xuất;
Hỗ trợ 6 triệu đồng/ha/năm đối với cá nhân có ruộng, đất cho tích tụ (cho mượn, cho thuê) đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm b Điều này. Thời gian hỗ trợ tối đa 05 năm nhưng không quá thời gian tích tụ, tập trung đất nông nghiệp theo thỏa thuận đã ký giữa hai bên;
Hỗ trợ một lần kinh phí thực hiện công tác tuyên truyền, vận động người dân tích tụ, tập trung đất đai cho Ủy ban nhân dân xã, cơ sở thôn có diện tích đất tích tụ, tập trung trên địa bàn quản lý đáp ứng các điều kiện ở điểm b Điều này. Mức hỗ trợ đối với Ủy ban nhân dân xã là 01 triệu đồng/ha; cơ sở thôn là 01 triệu đồng/ha.
2. Hỗ trợ phát triển sản xuất cây vụ Đông
a) Đối tượng hỗ trợ:
Các tổ chức, cá nhân trực tiếp sản xuất cây vụ Đông trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
b) Điều kiện hỗ trợ
Tổ chức, cá nhân trực tiếp sản xuất cây vụ Đông trên diện tích đất trồng 02 vụ lúa nằm trong vùng sản xuất tập trung;
Vùng sản xuất cây vụ Đông tập trung của địa phương phải liền vùng, liền thửa (có thể cách đường đi, kênh mương nội đồng) có quy mô từ 02 ha/vùng trở lên phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương;
Giống cây vụ Đông được hỗ trợ phải hợp pháp, có hóa đơn chứng từ chứng minh nguồn gốc, đã được công nhận lưu hành hoặc tự công bố lưu hành hoặc công nhận lưu hành đặc cách tại Việt Nam theo quy định và có trong khuyến cáo về cơ cấu giống cây trồng vụ Đông tại kế hoạch sản xuất trồng trọt hằng năm của tỉnh.
c) Nội dung, mức hỗ trợ: hỗ trợ 50% kinh phí mua giống theo giá thị trường; mức hỗ trợ tối đa 12 triệu đồng/ha.
3. Hỗ trợ thuốc trừ chuột trong chiến dịch diệt chuột tập trung toàn tỉnh bảo vệ sản xuất trồng trọt vụ Xuân
a) Đối tượng được hỗ trợ:
Các tổ chức, cá nhân trực tiếp sản xuất lúa trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
b) Điều kiện hỗ trợ:
Diện tích đất trồng lúa được hỗ trợ là diện tích được cơ quan có thẩm quyền công bố chính thức của năm liền kề trước năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách;
Thuốc trừ chuột phải có trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép lưu hành tại Việt Nam và có trong khuyến cáo tại kế hoạch tổ chức chiến dịch diệt chuột tập trung bảo vệ sản xuất trồng trọt vụ Xuân hằng năm của tỉnh.
c) Nội dung, mức hỗ trợ:
Hỗ trợ 100% kinh phí mua thuốc trừ chuột theo giá thị trường trên 100% diện tích đất trồng lúa (LUC) của địa phương; lượng thuốc sử dụng theo hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất; giá thuốc trừ chuột theo giá thị trường; mức hỗ trợ tối đa 150 nghìn đồng/ha/chiến dịch diệt chuột tập trung.
4. Hỗ trợ phát triển cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp
a) Đối tượng hỗ trợ:
Tổ chức, cá nhân đầu tư cơ giới hóa phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, gồm:
Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân thực hiện đầu tư mua máy cấy, máy kéo nông nghiệp, hệ thống thiết bị sấy phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên;
Tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng mới hoặc mở rộng cơ sở sản xuất mạ khay phục vụ cơ giới hóa nông nghiệp.
b) Điều kiện hỗ trợ:
(1) Đối với hỗ trợ mua máy cấy, máy kéo nông nghiệp, hệ thống thiết bị sấy:
Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác có trụ sở làm việc tại tỉnh Hưng Yên; hộ gia đình, cá nhân có nơi thường trú tại tỉnh Hưng Yên đầu tư mua máy móc, thiết bị và có cam kết sử dụng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên trong thời gian liên tục tối thiểu 36 tháng (03 năm) kể từ thời điểm đề nghị hỗ trợ;
Máy móc, thiết bị được hỗ trợ phải là máy mới và đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, tính năng sử dụng theo quy định hiện hành, cụ thể: đối với máy móc, thiết bị nhập khẩu phải có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (CO) theo quy định của Bộ Công thương; đối với máy móc, thiết bị sản xuất hoặc lắp ráp trong nước phải được công bố tiêu chuẩn chất lượng theo quy định của pháp luật hiện hành.
(2) Đối với hỗ trợ phát triển cơ sở sản xuất mạ khay:
Có năng lực sản xuất tối thiểu 10.000 khay mạ/vụ; có nhà xưởng phục vụ ngâm ủ, gieo mạ với diện tích từ 150 m² trở lên; có khu vực chăm sóc mạ khay với diện tích tối thiểu 1.500 m², đáp ứng yêu cầu về thoát nước và chăm sóc mạ.
c) Nội dung, mức hỗ trợ:
Hỗ trợ mua máy cấy, máy kéo nông nghiệp, hệ thống thiết bị sấy: hỗ trợ một lần bằng 50% giá trị mua máy móc, thiết bị theo hóa đơn giá trị gia tăng (VAT), nhưng không quá 150 triệu đồng cho mỗi máy hoặc thiết bị;
Hỗ trợ phát triển cơ sở sản xuất mạ khay: hỗ trợ 100% chi phí đào tạo, tập huấn và chuyển giao quy trình công nghệ sản xuất mạ khay; hỗ trợ tối đa 30% chi phí mua khay gieo mạ (khay nhựa hoặc khay chuyên dụng) và chi phí lắp đặt hệ thống tưới tự động hoặc bán tự động. Hỗ trợ một lần với tổng mức kinh phí không quá 200 triệu đồng/cơ sở.