vanban.org

Điều 41. Quan hệ phối hợp công tác giữa Ban của Hội đồng nhân dân với các cơ quan ở Trung ương và địa phương — Nghị quyết 14/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/06/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 02/2026/NQ-HĐND · 29/05/2026
Vĩnh Long Ban hành 30/07/2025 Hiệu lực 30/07/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết số 14/2025/NQ-HĐND Ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khóa X, nhiệm kỳ 2021-2026 · 14/2025/NQ-HĐND
08/06/202602/2026/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 30/07/2025Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 04/2025/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh và sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khóa X, nhiệm kỳ 2021- 2026 · 04/2025/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 14/2025/NQ-HĐND › Chương VII › Điều 41
Đọc toàn văn

Điều 41. Quan hệ phối hợp công tác giữa Ban của Hội đồng nhân dân với các cơ quan ở Trung ương và địa phương

1. Với Hội đồng Dân tộc, các cơ quan của Quốc hội:

a) Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện phối hợp với Hội đồng Dân tộc, các cơ quan của Quốc hội khi các cơ quan của Quốc hội giám sát tại địa phương.

b) Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện phối hợp với Hội đồng Dân tộc, các cơ quan của Quốc hội khi có yêu cầu góp ý dự thảo luật, nghị quyết, trao đổi kinh nghiệm hoạt động, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng hoạt động cho đại biểu Hội đồng nhân dân theo lĩnh vực của các cơ quan của Quốc hội theo quy định pháp luật.

2. Với Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện phối hợp với cơ quan chủ trì xây dựng dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án do Ủy ban nhân dân trình kỳ họp Hội đồng nhân dân, phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân để tổ chức thẩm tra theo quy định của pháp luật và phân công của Thường trực Hội đồng nhân dân.

b) Giám sát hoạt động của Ủy ban nhân dân, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân và chính quyền các cấp ở địa phương; giám sát việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật.

3. Với Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh và Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Ban của Hội đồng nhân dân.

Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Ban của Hội đồng nhân dân theo quy định pháp luật.

4. Với Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp:

a) Giám sát hoạt động của các cơ quan Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp; Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp có trách nhiệm cung cấp tài liệu phục vụ giám sát, khảo sát của Ban của Hội đồng nhân dân.

b) Thẩm tra tờ trình, đề án, báo cáo công tác hoạt động của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp trình kỳ họp Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân (Nếu có) theo phân công của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.