vanban.org

Điều 7. Các khoản thu ngân sách thành phố hưởng 100% — Nghị quyết 14/2025/NQ-HĐND

Hải Phòng Ban hành 25/07/2025 Hiệu lực 01/07/2025 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 14/2025/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương thành phố Hải Phòng; sửa đổi, bổ sung quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên và vốn đầu tư công ngân sách địa phương năm 2025 sau khi sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp · 14/2025/NQ-HĐND
01/01/202631/2025/NQ-HĐND +1Sửa đổi Hiện hành 01/07/2025Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 09/2022/NQ-HĐND về ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương năm 2023 và các năm trong thời kỳ ổn định ngân sách · 09/2022/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 14/2025/NQ-HĐND › Phần II › Chương 1 › Mục 2 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Các khoản thu ngân sách thành phố hưởng 100%

Khoản 1 Điều 7 đã bị bãi bỏ bởi 24/2025/NQ-HĐND, hiệu lực từ 01/01/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

2. Thuế tài nguyên.

3. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị thu trên địa bàn phường và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, đất phi nông nghiệp khác.

4. Thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ các doanh nghiệp.

5. Thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

6. Lệ phí trước bạ nhà đất thu trên địa bàn phường.

7. Lệ phí trước bạ ô tô, xe máy và các phương tiện khác.

8. Lệ phí môn bài (trừ thu từ Lệ phí môn bài thu hộ cá nhân, hộ kinh doanh thuộc địa bàn xã).

9. Thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

10. Các khoản thu phí, lệ phí (trừ lệ phí trước bạ, lệ phí môn bài, thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản) do các cơ quan, đơn vị thành phố quản lý.

11. Thu bán tài sản nhà nước do đơn vị thuộc thành phố quản lý.

12. Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước do cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc địa phương xử lý.

13. Thu từ hoạt động xổ số kiên thiết.

14. Tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do đơn vị thuộc thành phố quản lý.

15. Huy động, đóng góp từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật thuộc ngân sách thành phố.

16. Thu đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách thành phố.

17. Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tài nguyên nước do địa phương cấp phép.

18. Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp thuộc ngân sách thành phố.

19. Thu từ phạt vi phạm hành chính, tiền phạt do chậm thi hành quyết định xử phạt do cơ quan nhà nước thành phố ra quyết định xử phạt.

20. Thu từ xử lý tang vật, phương tiện bị tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính do cơ quan nhà nước thành phố ra quyết định xử phạt.

21. Thu hồi vốn thuộc ngân sách địa phương quản lý (bao gồm cả gốc và lãi).

22. Thu tiền bồi thường cho nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai thuộc thành phố quản lý.

23. Tiên bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.

24. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật của đơn vị thuộc thành phố quản lý.

25. Thu kết dự ngân sách thành phố.

26. Thu chuyển nguồn của ngân sách thành phố từ năm trước chuyên sang.

27. Thu từ quỹ dự trữ tài chính địa phương.

28. Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung mục tiêu từ ngân sách Trung