vanban.org

Điều 1. Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố — Nghị quyết 14/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 30/07/2025 Thay thế: 01/2025/NQ-HĐND · 30/07/2025 Thay thế: 16/2023/NQ-HĐND · 07/12/2023
Hà Nam Ban hành 14/10/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 10 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 16/2023/NQ-HĐND Quy định chức danh, mức phụ cấp và kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ đối với người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ đối với người thực hiện nhiệm vụ khác ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 16/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 14/2021/NQ-HĐND Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố; chức danh, mức phụ cấp, hỗ trợ đối với người thực hiện nhiệm vụ khác ở cấp xã, thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, hoạt động của thôn, tổ dân phố và một số chế độ, chính sách khác trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 14/2021/NQ-HĐND
30/07/202501/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/01/202416/2023/NQ-HĐNDThay thế 01/01/2022Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 09/2018/NQ-HĐND Về việc quy định chức danh, mức khoán phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách và kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 09/2018/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 14/2021/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố

1. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã

1.1. Chức danh, mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo phân loại đơn vị hành chính:

TTChức danhMức phụ cấp hàng tháng (Hệ số x mức lương cơ sở/tháng - Bao gồm cả bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế)
Loại 1Loại 2Loại 3
1Phó Trưởng ban Tuyên giáo - Dân vận Đảng ủy0,70,60,5
2Phó Chủ nhiệm UBKT Đảng ủy0,70,60,5
3Phó Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự1,81,71,5
4Trưởng Đài truyền thanh1,41,21,0
5Nhân viên Đài truyền thanh1,00,80,7
6Phó Chủ tịch Ủy ban MTTQ1,10,90,8
7Phó Chủ tịch Hội LHPN1,00,80,7
8Phó Bí thư Đoàn TNCSHCM1,00,80,7
9Phó Chủ tịch Hội Nông dân (đối với xã, thị trấn và phường có tổ chức Hội Nông dân)1,00,80,7
10Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh1,00,80,7
11Chủ tịch Hội Người cao tuổi0,90,80,6
12Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ0,90,80,6
13Chủ tịch Hội Khuyến học0,90,80,6
14Chủ tịch Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin0,90,80,6
15Chủ tịch Hội Cựu TNXP0,90,80,6
16Trưởng ban Thanh tra nhân dân0,80,70,6
Cộng16,013,711,4

1.2. Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được bố trí theo quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp xã, cụ thể:

- a) Cấp xã loại I bố trí tối đa 14 người;
- b) Cấp xã loại II bố trí tối đa 12 người;
- c) Cấp xã loại III bố trí tối đa 10 người.

2. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố

2.1. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố gồm có 03 chức danh: Bí thư chi bộ; Trưởng thôn (Tổ trưởng tổ dân phố); Trưởng Ban công tác mặt trận.

Chức danh, mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố:

STTChức danhMức phụ cấp hàng tháng (Hệ số x mức lương cơ sở/tháng)
IĐối với thônThôn loại 1, loại 2 (thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên)Thôn loại 3 (thôn có dưới 350 hộ gia đình)
1Bí thư chi bộ1,61,0
2Trưởng thôn2,21,4
3Trưởng Ban công tác mặt trận1,20,6
IIĐối với tổ dân phốMức phụ cấp hàng tháng (Hệ số x mức lương cơ sở/tháng)
1Bí thư chi bộ1,0
2Tổ trưởng tổ dân phố1,4
3Trưởng Ban công tác mặt trận0,6

2.2. Số lượng: Mỗi thôn, tổ dân phố được bố trí tối đa 02 người hoạt động không chuyên trách.

Người tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố ngoài 03 chức danh nêu trên được hưởng mức bồi dưỡng khi trực tiếp tham gia vào công việc của thôn, tổ dân phố từ đoàn phí, hội phí khoán cho các đoàn thể và từ các nguồn quỹ khác. Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể nội dung này.