Điều 1. Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố
1. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
1.1. Chức danh, mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo phân loại đơn vị hành chính:
| TT | Chức danh | Mức phụ cấp hàng tháng (Hệ số x mức lương cơ sở/tháng - Bao gồm cả bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế) | ||
| Loại 1 | Loại 2 | Loại 3 | ||
| 1 | Phó Trưởng ban Tuyên giáo - Dân vận Đảng ủy | 0,7 | 0,6 | 0,5 |
| 2 | Phó Chủ nhiệm UBKT Đảng ủy | 0,7 | 0,6 | 0,5 |
| 3 | Phó Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự | 1,8 | 1,7 | 1,5 |
| 4 | Trưởng Đài truyền thanh | 1,4 | 1,2 | 1,0 |
| 5 | Nhân viên Đài truyền thanh | 1,0 | 0,8 | 0,7 |
| 6 | Phó Chủ tịch Ủy ban MTTQ | 1,1 | 0,9 | 0,8 |
| 7 | Phó Chủ tịch Hội LHPN | 1,0 | 0,8 | 0,7 |
| 8 | Phó Bí thư Đoàn TNCSHCM | 1,0 | 0,8 | 0,7 |
| 9 | Phó Chủ tịch Hội Nông dân (đối với xã, thị trấn và phường có tổ chức Hội Nông dân) | 1,0 | 0,8 | 0,7 |
| 10 | Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh | 1,0 | 0,8 | 0,7 |
| 11 | Chủ tịch Hội Người cao tuổi | 0,9 | 0,8 | 0,6 |
| 12 | Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ | 0,9 | 0,8 | 0,6 |
| 13 | Chủ tịch Hội Khuyến học | 0,9 | 0,8 | 0,6 |
| 14 | Chủ tịch Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin | 0,9 | 0,8 | 0,6 |
| 15 | Chủ tịch Hội Cựu TNXP | 0,9 | 0,8 | 0,6 |
| 16 | Trưởng ban Thanh tra nhân dân | 0,8 | 0,7 | 0,6 |
| Cộng | 16,0 | 13,7 | 11,4 |
1.2. Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được bố trí theo quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp xã, cụ thể:
- a) Cấp xã loại I bố trí tối đa 14 người;
- b) Cấp xã loại II bố trí tối đa 12 người;
- c) Cấp xã loại III bố trí tối đa 10 người.
2. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố
2.1. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố gồm có 03 chức danh: Bí thư chi bộ; Trưởng thôn (Tổ trưởng tổ dân phố); Trưởng Ban công tác mặt trận.
Chức danh, mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố:
| STT | Chức danh | Mức phụ cấp hàng tháng (Hệ số x mức lương cơ sở/tháng) | |
| I | Đối với thôn | Thôn loại 1, loại 2 (thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên) | Thôn loại 3 (thôn có dưới 350 hộ gia đình) |
| 1 | Bí thư chi bộ | 1,6 | 1,0 |
| 2 | Trưởng thôn | 2,2 | 1,4 |
| 3 | Trưởng Ban công tác mặt trận | 1,2 | 0,6 |
| II | Đối với tổ dân phố | Mức phụ cấp hàng tháng (Hệ số x mức lương cơ sở/tháng) | |
| 1 | Bí thư chi bộ | 1,0 | |
| 2 | Tổ trưởng tổ dân phố | 1,4 | |
| 3 | Trưởng Ban công tác mặt trận | 0,6 |
2.2. Số lượng: Mỗi thôn, tổ dân phố được bố trí tối đa 02 người hoạt động không chuyên trách.
Người tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố ngoài 03 chức danh nêu trên được hưởng mức bồi dưỡng khi trực tiếp tham gia vào công việc của thôn, tổ dân phố từ đoàn phí, hội phí khoán cho các đoàn thể và từ các nguồn quỹ khác. Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể nội dung này.