vanban.org

Điều 3. Đối tượng miễn, giảm thu lệ phí — Nghị quyết 14/2020/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2025 Thay thế: 24/2024/NQ-HĐND · 09/12/2024
Tiền Giang Ban hành 30/09/2020 Hiệu lực 10/10/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 7 phiên bản · 11 năm
Nghị quyết số 24/2024/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 24/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 14/2020/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 14/2020/NQ-HĐND
01/01/202524/2024/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 10/10/2020Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 02/2017/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 02/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 108/2015/NQ-HĐND Quy định về mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 108/2015/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 14/2020/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Đối tượng miễn, giảm thu lệ phí

1. Đối tượng miễn thu lệ phí:

a) Cấp đổi theo chủ trương nhà nước;

b) Cấp đổi do điều chỉnh diện tích đất đối với trường hợp nhà nước thu hồi đất, dân hiến đất để xây dựng các công trình công cộng, phúc lợi xã hội;

c) Người khuyết tật;

d) Người có công với cách mạng.

2. Đối tượng giảm thu lệ phí:

a) Người cao tuổi: mức thu bằng 50% mức thu quy định tại Điều 2 của Nghị quyết này;

b) Hộ nghèo: mức thu bằng 50% mức thu quy định tại Điều 2 của Nghị quyết này.