vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi; tỷ lệ (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách ở địa phương; định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên; thời gian phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương giai đoạn 2017-2020 ban hành kèm theo Nghị quyết số 89/2016/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau: — Nghị quyết 14/2017/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2022 Thay thế: 28/2021/NQ-HĐND · 08/12/2021
Lào Cai Ban hành 08/12/2017 Hiệu lực 19/12/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 28/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách ở địa phương; định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Lào Cai giai đoạn 2022-2025 · 28/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 14/2017/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi; tỷ lệ (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách ở địa phương; định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên; thời gian phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương giai đoạn 2017-2020 ban hành kèm theo Nghị quyết số 89/2016/NQ-HĐND ngày 15/12/2016 của HĐND tỉnh · 14/2017/NQ-HĐND
19/12/2017Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 14/2017/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi; tỷ lệ (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách ở địa phương; định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên; thời gian phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương giai đoạn 2017-2020 ban hành kèm theo Nghị quyết số 89/2016/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau:

1. Khoản 6 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“6. Các khoản thu từ hoạt động xổ số kiến thiết và tiền chậm nộp các khoản thu từ xổ số kiến thiết.”

2. Khoản 15 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“15. Thu từ cấp quyền khai thác khoáng sản và tiền chậm nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, phần ngân sách địa phương được hưởng theo quy định của pháp luật.”

3. Các khoản 24, 25, 26, 27, 28, 29 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:

 “24. Thuế giá trị gia tăng và tiền chậm nộp thuế giá trị gia tăng thu của các doanh nghiệp có vốn nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (bao gồm cả các doanh nghiệp vãng lai) do Cục Thuế quản lý thu.

25. Thuế thu nhập doanh nghiệp và tiền chậm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (không kể thuế TNDN của đơn vị hạch toán toàn ngành và thu từ hoạt động XSKT) thu của các doanh nghiệp có vốn nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài do Cục Thuế quản lý thu.

 26. Thuế thu nhập cá nhân và tiền chậm nộp thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế quản lý thu.

27. Thuế tiêu thụ đặc biệt và tiền chậm nộp thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hoá, dịch vụ trong nước của các doanh nghiệp có vốn nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các doanh nghiệp khác do Cục Thuế quản lý thu.

28. Thuế bảo vệ môi trường và tiền chậm nộp thuế bảo vệ môi trường (trừ thuế BVMT thu từ hàng hóa nhập khẩu).

29. Các khoản thu khác của ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật (bao gồm cả tiền chậm nộp thuế tài nguyên và tiền chậm nộp các khoản không được hạch toán riêng theo từng khoản thu theo quy định của Mục lục ngân sách hiện hành do cơ quan cấp tỉnh quản lý thu).”

4. Các Khoản 18, 19, 20, 21 Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:

 “18. Thuế giá trị gia tăng và tiền chậm nộp thuế giá trị gia tăng thu từ các doanh nghiệp do Chi cục Thuế quản lý thu trên địa bàn các huyện; Thuế giá trị gia tăng thu từ cá nhân, hộ gia đình.

19. Thuế thu nhập doanh nghiệp và tiền chậm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ các doanh nghiệp do Chi cục Thuế quản lý thu trên địa bàn các huyện.

20. Thuế thu nhập cá nhân và tiền chậm nộp thuế thu nhập cá nhân do Chi cục Thuế quản lý thu trên địa bàn thành phố Lào Cai.

21. Các khoản thu khác của ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật (bao gồm cả tiền chậm nộp thuế tài nguyên và tiền chậm nộp các khoản không được hạch toán riêng theo từng khoản thu theo quy định của Mục lục ngân sách hiện hành do cơ quan cấp huyện quản lý thu).”

5. Khoản 17 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“17. Các khoản thu khác của ngân sách cấp xã theo quy định của pháp luật (bao gồm cả tiền chậm nộp các khoản không được hạch toán riêng theo từng khoản thu theo quy định của mục lục ngân sách hiện hành do cơ quan cấp xã quản lý thu).”

6. Các khoản 6, 7, 8, 9 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:

 “6. Thuế giá trị gia tăng và tiền chậm nộp thuế giá trị gia tăng thu của các doanh nghiệp (trừ doanh nghiệp có vốn nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) do Cục thuế quản lý thu; Thuế giá trị gia tăng thu của các doanh nghiệp do Chi cục Thuế quản lý thu trên địa bàn thành phố Lào Cai.

7. Thuế thu nhập doanh nghiệp và tiền chậm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp thu của các doanh nghiệp (trừ doanh nghiệp có vốn nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) do Cục thuế quản lý thu; Thuế thu nhập doanh nghiệp và tiền chậm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp thu của các doanh nghiệp do Chi cục Thuế quản lý thu trên địa bàn thành phố Lào Cai.

8. Thuế thu nhập cá nhân và tiền chậm nộp thuế thu nhập cá nhân do Chi cục Thuế quản lý thu trên địa bàn các huyện.

9. Thuế tiêu thụ đặc biệt và tiền chậm nộp thuế tiêu thụ đặc biệt từ hàng hoá, dịch vụ trong nước thu từ cá thể, hộ gia đình và các doanh nghiệp do Chi cục Thuế quản lý thu.”

7. Điểm 17 mục I khoản 1 Điều 14 (cột KHOẢN THU, SẮC THUẾ) được sửa đổi, bổ sung như sau:

“17. Thu từ cấp quyền khai thác khoáng sản và tiền chậm nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, phần ngân sách địa phương được hưởng theo quy định của pháp luật.”

8. Các tiết 27.1, 27.2, 27.3 điểm 27 mục I khoản 1 Điều 14 (cột KHOẢN THU, SẮC THUẾ) được sửa đổi, bổ sung như sau:

“27.1. Thu khác của ngân sách cấp tỉnh (bao gồm cả tiền chậm nộp thuế tài nguyên và tiền chậm nộp các khoản không được hạch toán riêng theo từng khoản thu theo quy định của Mục lục ngân sách hiện hành do cơ quan cấp tỉnh quản lý thu):”

27.2. Thu khác của ngân sách cấp huyện (bao gồm cả tiền chậm nộp thuế tài nguyên và tiền chậm nộp các khoản không được hạch toán riêng theo từng khoản thu theo quy định của Mục lục ngân sách hiện hành do cơ quan cấp huyện quản lý thu)

27.3. Thu khác của ngân sách cấp xã (bao gồm cả tiền chậm nộp các khoản không được hạch toán riêng theo từng khoản thu theo quy định của mục lục ngân sách hiện hành do cơ quan cấp xã quản lý thu)”

9. Điểm 1 mục II khoản 1 Điều 14 (cột KHOẢN THU, SẮC THUẾ) được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Thuế giá trị gia tăng và tiền chậm nộp thuế giá trị gia tăng (không kể thuế GTGT thu từ hoạt động XNK và XSKT):”

10. Điểm 2 mục II khoản 1 Điều 14 (cột KHOẢN THU, SẮC THUẾ) được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2. Thuế thu nhập doanh nghiệp và tiền chậm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (không kể thuế TNDN của đơn vị hạch toán toàn ngành và thu từ hoạt động XSKT):”

11. Điểm 3 mục II khoản 1 Điều 14 (cột KHOẢN THU, SẮC THUẾ) được sửa đổi, bổ sung như sau:

 “3. Thuế thu nhập cá nhân và tiền chậm nộp thuế thu nhập cá nhân:”

12. Điểm 4 mục II khoản 1 Điều 14 (cột KHOẢN THU, SẮC THUẾ) được sửa đổi, bổ sung như sau:

“4. Thuế TTĐB và tiền chậm nộp thuế TTĐB thu từ hàng hoá, dịch vụ trong nước:”

13. Điểm 5 mục II khoản 1 Điều 14 (cột KHOẢN THU, SẮC THUẾ) được sửa đổi, bổ sung như sau:

 “5. Thuế bảo vệ môi trường và tiền chậm nộp thuế bảo vệ môi trường (trừ thuế BVMT thu từ hàng hóa nhập khẩu):”