vanban.org

Nghị quyết số 89/2016/NQ-HĐND Ban hành Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách ở địa phương; định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên; thời gian phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương giai đoạn 2017 - 2020

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/12/2017 Thay thế: 28/2021/NQ-HĐND · 08/12/2021 Sửa đổi, bổ sung: 18/2018/NQ-HĐND · 12/12/2018
Lào Cai Ban hành 15/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 12 năm
Nghị quyết số 28/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách ở địa phương; định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Lào Cai giai đoạn 2022-2025 · 28/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 89/2016/NQ-HĐND Ban hành Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách ở địa phương; định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên; thời gian phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương giai đoạn 2017 - 2020 · 89/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 26/2013/NQ-HĐND Điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết số 25/2010/NQ-HĐND ngày 17/12/2010 của HĐND tỉnh Lào Cai về thời kỳ ổn định ngân sách địa phương; phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi; tỷ lệ (%) phân chia nguồn thu ngân sách giữa các cấp chính quyền địa phương; định mức phân bổ dự toán cho thường xuyên; thời gian quyết định dự toán, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương · 26/2013/NQ-HĐND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2022 — Văn thư vanban.org

NGHỊ QUYẾT

Ban hành Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách ở địa phương; định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên; thời gian phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương giai đoạn 2017 - 2020

_________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

KHÓA XV - KỲ HỌP THỨ 3

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Quyết định số 46/2016/QĐ-TTg ngày 19 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2017;

Căn cứ Thông tư số 188/2010/TT-BTC ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định tiêu thức phân cấp nguồn thu và phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương;

Xét Tờ trình số 254/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách ở địa phương; định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên; thời gian phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương giai đoạn 2017-2020; Báo cáo thẩm tra số 127/BC-KTNS ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1

Sửa đổi bởi 14/2017/NQ-HĐND · hiệu lực 19/12/2017
Sửa đổi bởi 14/2017/NQ-HĐND · hiệu lực 19/12/2017

 24. Thuế giá trị gia tăng và tiền chậm nộp thuế giá trị gia tăng thu của các doanh nghiệp có vốn nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (bao gồm cả các doanh nghiệp vãng lai) do Cục Thuế quản lý thu.

Sửa đổi bởi 14/2017/NQ-HĐND · hiệu lực 19/12/2017

25. Thuế thu nhập doanh nghiệp và tiền chậm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (không kể thuế TNDN của đơn vị hạch toán toàn ngành và thu từ hoạt động XSKT) thu của các doanh nghiệp có vốn nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài do Cục Thuế quản lý thu.

Sửa đổi bởi 14/2017/NQ-HĐND · hiệu lực 19/12/2017

 26. Thuế thu nhập cá nhân và tiền chậm nộp thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế quản lý thu.

Sửa đổi bởi 14/2017/NQ-HĐND · hiệu lực 19/12/2017

27. Thuế tiêu thụ đặc biệt và tiền chậm nộp thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hoá, dịch vụ trong nước của các doanh nghiệp có vốn nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các doanh nghiệp khác do Cục Thuế quản lý thu.

Sửa đổi bởi 14/2017/NQ-HĐND · hiệu lực 19/12/2017

28. Thuế bảo vệ môi trường và tiền chậm nộp thuế bảo vệ môi trường (trừ thuế BVMT thu từ hàng hóa nhập khẩu).

Sửa đổi bởi 14/2017/NQ-HĐND · hiệu lực 19/12/2017

29. Các khoản thu khác của ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật (bao gồm cả tiền chậm nộp thuế tài nguyên và tiền chậm nộp các khoản không được hạch toán riêng theo từng khoản thu theo quy định của Mục lục ngân sách hiện hành do cơ quan cấp tỉnh quản lý thu).

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao

Sửa đổi bởi 14/2017/NQ-HĐND · hiệu lực 19/12/2017
Sửa đổi bởi 14/2017/NQ-HĐND · hiệu lực 19/12/2017

 18. Thuế giá trị gia tăng và tiền chậm nộp thuế giá trị gia tăng thu từ các doanh nghiệp do Chi cục Thuế quản lý thu trên địa bàn các huyện; Thuế giá trị gia tăng thu từ cá nhân, hộ gia đình.

Sửa đổi bởi 14/2017/NQ-HĐND · hiệu lực 19/12/2017

19. Thuế thu nhập doanh nghiệp và tiền chậm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ các doanh nghiệp do Chi cục Thuế quản lý thu trên địa bàn các huyện.

Sửa đổi bởi 14/2017/NQ-HĐND · hiệu lực 19/12/2017

20. Thuế thu nhập cá nhân và tiền chậm nộp thuế thu nhập cá nhân do Chi cục Thuế quản lý thu trên địa bàn thành phố Lào Cai.

Sửa đổi bởi 14/2017/NQ-HĐND · hiệu lực 19/12/2017

21. Các khoản thu khác của ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật (bao gồm cả tiền chậm nộp thuế tài nguyên và tiền chậm nộp các khoản không được hạch toán riêng theo từng khoản thu theo quy định của Mục lục ngân sách hiện hành do cơ quan cấp huyện quản lý thu).