vanban.org

Điều 2. Bảng giá các loại đất quy định tại Điều 1 được sử dụng cho các mục đích sau: — Nghị quyết 136/2014/NQ-HĐND.

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2020 Sửa đổi, bổ sung: 04/2016/NQ-HĐND · 30/08/2016
Đắk Lắk Ban hành 13/12/2014 Hiệu lực 01/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 9 đời nghị quyết · 17 phiên bản · 19 năm
Nghị quyết số 136/2014/NQ-HĐND. Về Bảng giá các loại đất trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh áp dụng từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 · 136/2014/NQ-HĐND.
Nghị quyết số 104/2013/NQ-HĐND Về mức giá các loại đất trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh năm 2014 · 104/2013/NQ-HĐND
Nghị quyết số 75/2012/NQ-HĐND Về khung giá các loại đất trên địa bàn các huyện, thị xã và thành phố của tỉnh năm 2013 · 75/2012/NQ-HĐND
Nghị quyết số 25/2011/NQ-HĐND Về khung giá các loại đất trên địa bàn các huyện, thị xã và thành phố của tỉnh năm 2012 · 25/2011/NQ-HĐND
Nghị quyết số 29/2010/NQ-HĐND Về quy định mức giá các loại đất trên địa bàn các huyện, thị xã Buôn Hồ và thành phố Buôn Ma Thuột · 29/2010/NQ-HĐND
Nghị quyết số 17/2009/NQ-HĐND Về quy định mức giá các loại đất trên địa bàn các huyện, thị xã và thành phố năm 2010 · 17/2009/NQ-HĐND
Nghị quyết số 30/2008/NQ-HĐND Về việc quy định mức giá đất trên địa bàn các huyện và TP Buôn Ma Thuột, công bố ngày 01/01/2009 · 30/2008/NQ-HĐND
Nghị quyết số 34/2007/NQ-HĐND Về mức giá đất trên địa bàn các huyện và thành phố Buôn Ma Thuột · 34/2007/NQ-HĐND
Nghị quyết số 44/2006/NQ-HĐND Về mức giá đất tại các huyện và thành phố Buôn Ma Thuột · 44/2006/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 136/2014/NQ-HĐND. › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Bảng giá các loại đất quy định tại Điều 1 được sử dụng cho các mục đích sau:

1. Các trường hợp được quy định tại Khoản 2 Điều 114 Luật Đất đai 2013:

a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;

b) Tính thuế sử dụng đất;

c) Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

d) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

đ) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;

e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

2. Ngoài các trường hợp nêu trên, Hội đồng nhân dân giao Uỷ ban nhân dân tỉnh căn cứ theo các Nghị định có liên quan của Chính phủ để quy định việc áp dụng giá đất theo Bảng giá đã được Hội đồng Nhân dân tỉnh ban hành tại Nghị quyết này làm căn cứ thực hiện trên địa bàn tỉnh.