vanban.org

Điều 1. Thông qua Nghị quyết về Bảng giá các loại đất trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh, công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019, cụ thể như sau: — Nghị quyết 136/2014/NQ-HĐND.

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2020 Sửa đổi, bổ sung: 04/2016/NQ-HĐND · 30/08/2016
Đắk Lắk Ban hành 13/12/2014 Hiệu lực 01/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 9 đời nghị quyết · 17 phiên bản · 19 năm
Nghị quyết số 136/2014/NQ-HĐND. Về Bảng giá các loại đất trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh áp dụng từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 · 136/2014/NQ-HĐND.
Nghị quyết số 104/2013/NQ-HĐND Về mức giá các loại đất trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh năm 2014 · 104/2013/NQ-HĐND
Nghị quyết số 75/2012/NQ-HĐND Về khung giá các loại đất trên địa bàn các huyện, thị xã và thành phố của tỉnh năm 2013 · 75/2012/NQ-HĐND
Nghị quyết số 25/2011/NQ-HĐND Về khung giá các loại đất trên địa bàn các huyện, thị xã và thành phố của tỉnh năm 2012 · 25/2011/NQ-HĐND
Nghị quyết số 29/2010/NQ-HĐND Về quy định mức giá các loại đất trên địa bàn các huyện, thị xã Buôn Hồ và thành phố Buôn Ma Thuột · 29/2010/NQ-HĐND
Nghị quyết số 17/2009/NQ-HĐND Về quy định mức giá các loại đất trên địa bàn các huyện, thị xã và thành phố năm 2010 · 17/2009/NQ-HĐND
Nghị quyết số 30/2008/NQ-HĐND Về việc quy định mức giá đất trên địa bàn các huyện và TP Buôn Ma Thuột, công bố ngày 01/01/2009 · 30/2008/NQ-HĐND
Nghị quyết số 34/2007/NQ-HĐND Về mức giá đất trên địa bàn các huyện và thành phố Buôn Ma Thuột · 34/2007/NQ-HĐND
Nghị quyết số 44/2006/NQ-HĐND Về mức giá đất tại các huyện và thành phố Buôn Ma Thuột · 44/2006/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 136/2014/NQ-HĐND. › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thông qua Nghị quyết về Bảng giá các loại đất trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh, công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019, cụ thể như sau:

1. Giá đất ở tại đô thị: Mức giá cao nhất: 42.000.000 đồng/m2; mức giá thấp nhất: 60.000 đồng/m2.

2. Giá đất ở tại nông thôn: Mức giá cao nhất là 5.000.000 đồng/m2; mức giá thấp nhất: 50.000 đồng/m2.

3. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn và đô thị: được tính bằng 60% giá đất ở liền kề.

4. Giá đất thương mại dịch vụ tại nông thôn và đô thị: được tính bằng 80% giá đất ở liền kề.

5. Đất nghĩa trang, nghĩa địa, đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng: Giá đất được xác định căn cứ theo mục đích sử dụng cụ thể và các loại đất liền kề.

6. Giá đất cho thuê tại Khu công nghiệp Hoà Phú - thành phố Buôn Ma Thuột: 60 đồng/m2/năm; Cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp thành phố Buôn Ma Thuột: 70 đồng/m2/năm; Cụm công nghiệp Ea Đar - huyện Ea Kar: 45 đồng/m2/năm; Cụm công nghiệp Krông Búk 1 - huyện Krông Búk: 45 đồng/m2/năm; Cụm công nghiệp Trường Thành - huyện Ea H’Leo: 45 đồng/m2/năm; Cụm Công nghiệp Cư Kuin - huyện Cư Kuin: 45 đồng/m2/năm; Cụm công nghiệp M’Đrắk - huyện M’Đrăk: 35 đồng/m2/năm; Cụm công nghiệp Ea Lê - huyện Ea Súp: 35 đồng/m2/năm (mức giá đất cho thuê trên chưa bao gồm chi phí xây dựng kết cấu hạ tầng).

7. Giá đất nông nghiệp

a) Giá đất trồng lúa nước hai vụ có mức giá từ 12.000 đồng/m2 đến 45.000 đồng/m2 tương ứng với từng vị trí theo quy định. Trong đó, giá đất trồng lúa nước 01 vụ được tính bằng 70% so với giá đất trồng lúa nước 02 vụ tương ứng với từng vị trí đất.

b) Giá đất trồng cây hàng năm khác có mức giá từ 8.000 đồng/m2 đến 45.000 đồng/m2 tương ứng với từng vị trí theo quy định.

c) Giá đất trồng cây lâu năm có mức giá từ 8.000 đồng/m2 đến 50.000 đồng/m2 tương ứng với từng vị trí theo quy định.

d) Giá đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản có mức giá từ 7.000 đồng/m2  đến 30.000 đồng/m2 tương ứng với từng vị trí theo quy định.  

e) Giá đất rừng sản xuất có mức giá từ 3.000 đồng đến 18.000 đồng/m2 tương ứng với từng vị trí theo quy định.

Đối với các loại đất nông nghiệp đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thuộc quy hoạch khu dân cư đô thị, điểm dân cư nông thôn được nhân hệ số điều chỉnh bằng 1,5 lần tương ứng với giá đất theo từng vị trí.